Doanh nghiệp09 tháng 7, 2026

Mẫu thỏa thuận cổ đông 2026 (công ty cổ phần, tải Word)

Mẫu thỏa thuận cổ đông 2026 dùng cho công ty cổ phần, giúp các cổ đông thống nhất về tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết, hạn chế chuyển nhượng, quyền ưu tiên mua và cơ chế xử lý bế tắc. Tải file Word chỉnh sửa được, kèm hướng dẫn và lưu ý pháp lý.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 09 tháng 7, 2026
Mẫu thỏa thuận cổ đông 2026 (công ty cổ phần, tải Word)
Mục lục bài viết

Thỏa thuận cổ đông là văn bản do các cổ đông của công ty cổ phần ký kết nhằm thống nhất cách thức phối hợp, quản trị và bảo vệ quyền lợi của nhau bên cạnh Điều lệ công ty. Thỏa thuận thường điều chỉnh các vấn đề như quyền biểu quyết, hạn chế chuyển nhượng cổ phần, quyền ưu tiên mua, chống pha loãng và cơ chế giải quyết bế tắc giữa các nhóm cổ đông.

Mẫu dưới đây được soạn trên cơ sở Luật Doanh nghiệp và các nguyên tắc hợp đồng của Bộ luật Dân sự năm 2015. Thỏa thuận cổ đông có hiệu lực ràng buộc giữa các cổ đông ký kết, nhưng không được trái với Điều lệ công ty và quy định pháp luật.

⬇ Tải mẫu (file Word)

Nội dung mẫu thỏa thuận cổ đông

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

THỎA THUẬN CỔ ĐÔNG

(Công ty cổ phần ..................................)

Số: ......../TTCĐ

 

- Căn cứ Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều lệ Công ty cổ phần ..................................;

- Căn cứ sự tự nguyện thỏa thuận của các cổ đông.

 

Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ......, tại ...................................., các cổ đông gồm:

 

CỔ ĐÔNG A:

Họ và tên/Tên tổ chức:

CCCD số/Mã số doanh nghiệp:

Địa chỉ:

Số cổ phần sở hữu: ........................ Tỷ lệ:

 

CỔ ĐÔNG B:

Họ và tên/Tên tổ chức:

CCCD số/Mã số doanh nghiệp:

Địa chỉ:

Số cổ phần sở hữu: ........................ Tỷ lệ:

 

(Bổ sung các cổ đông khác nếu có theo mẫu trên.)

Các cổ đông thống nhất ký kết thỏa thuận cổ đông với các điều khoản sau:

 

Điều 1. Tỷ lệ sở hữu cổ phần

Các bên xác nhận tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện tại và cam kết cập nhật thỏa thuận này khi có thay đổi về cơ cấu sở hữu.

 

Điều 2. Quyền biểu quyết và các vấn đề cần đồng thuận

2.1. Các cổ đông thực hiện quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông theo tỷ lệ sở hữu và Điều lệ công ty.

2.2. Các vấn đề quan trọng sau chỉ được thông qua khi có sự đồng thuận của các cổ đông ký thỏa thuận: thay đổi ngành nghề kinh doanh cốt lõi; tăng/giảm vốn điều lệ; phát hành thêm cổ phần; vay hoặc bảo lãnh vượt mức ...................... đồng; bán tài sản lớn; tổ chức lại, giải thể công ty.

 

Điều 3. Cử người quản lý

Các bên thống nhất cơ chế đề cử, ứng cử thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và người điều hành (Giám đốc/Tổng giám đốc) tương ứng với tỷ lệ sở hữu, bảo đảm quyền tham gia quản trị của các cổ đông.

 

Điều 4. Hạn chế chuyển nhượng cổ phần

4.1. Trong thời hạn ...... năm kể từ ngày ký, cổ đông không được chuyển nhượng cổ phần cho bên thứ ba nếu chưa có sự đồng ý bằng văn bản của các cổ đông còn lại, trừ trường hợp Điều lệ và pháp luật quy định khác.

4.2. Mọi chuyển nhượng phải tuân thủ trình tự, thủ tục tại thỏa thuận này và Điều lệ công ty.

 

Điều 5. Quyền ưu tiên mua

Khi một cổ đông muốn chuyển nhượng cổ phần, các cổ đông còn lại được quyền ưu tiên mua theo tỷ lệ sở hữu, với cùng mức giá và điều kiện chào bán cho bên thứ ba. Thời hạn thực hiện quyền ưu tiên mua là ...... ngày kể từ ngày nhận thông báo chào bán.

 

Điều 6. Chống pha loãng

Khi công ty phát hành thêm cổ phần, các cổ đông hiện hữu được quyền mua trước theo tỷ lệ sở hữu để duy trì tỷ lệ của mình, theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

 

Điều 7. Giải quyết bế tắc

Trường hợp các cổ đông không đạt được đồng thuận về vấn đề quan trọng dẫn đến bế tắc, các bên áp dụng cơ chế: (a) đưa ra Ban hòa giải nội bộ; (b) thuê bên định giá độc lập; (c) áp dụng quyền mua lại/chào bán cổ phần giữa các cổ đông theo giá xác định; hoặc (d) các phương án khác do các bên thỏa thuận.

 

Điều 8. Hiệu lực, chấm dứt và giải quyết tranh chấp

8.1. Thỏa thuận có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt khi: các bên thỏa thuận chấm dứt; một cổ đông không còn sở hữu cổ phần; hoặc công ty chấm dứt hoạt động.

8.2. Thỏa thuận có hiệu lực ràng buộc giữa các cổ đông ký kết nhưng không được trái Điều lệ công ty và quy định pháp luật; phần nào trái thì phần đó vô hiệu.

8.3. Mọi tranh chấp được giải quyết bằng thương lượng; nếu không thành thì khởi kiện tại Tòa án hoặc Trọng tài thương mại có thẩm quyền. Thỏa thuận lập thành ...... bản, mỗi cổ đông giữ 01 bản có giá trị như nhau.

 

CỔ ĐÔNG A (Ký, ghi rõ họ tên)
CỔ ĐÔNG B (Ký, ghi rõ họ tên)

⬇ Tải mẫu (file Word)

Hướng dẫn điền

  • Liệt kê đầy đủ các cổ đông tham gia ký kết và tỷ lệ sở hữu tại thời điểm ký; nếu có trên hai cổ đông thì bổ sung mục thông tin và ô chữ ký cho từng người.
  • Xác định rõ tại Điều 2 danh mục 'các vấn đề quan trọng' cần đồng thuận để bảo vệ cổ đông thiểu số trước các quyết định có thể gây bất lợi.
  • Cân nhắc thời hạn hạn chế chuyển nhượng và cơ chế quyền ưu tiên mua tại Điều 4 và Điều 5 để giữ ổn định cơ cấu cổ đông sáng lập.
  • Thiết kế cơ chế giải quyết bế tắc tại Điều 7 (mua lại chéo, định giá độc lập) để tránh công ty rơi vào tình trạng tê liệt khi các nhóm cổ đông bất đồng.
  • Nên đối chiếu và, nếu cần, đưa các nội dung then chốt vào Điều lệ công ty vì Điều lệ có giá trị ràng buộc với công ty, còn thỏa thuận cổ đông chủ yếu ràng buộc giữa các bên ký kết.

Lưu ý pháp lý

  • Căn cứ pháp lý: Luật Doanh nghiệp (quy định về cổ đông, quyền của cổ đông, chuyển nhượng cổ phần và quản trị công ty cổ phần) và Bộ luật Dân sự năm 2015 về nguyên tắc tự do thỏa thuận.
  • Thỏa thuận cổ đông có hiệu lực ràng buộc giữa các cổ đông ký kết theo nguyên tắc hợp đồng, nhưng nội dung không được trái Điều lệ công ty và quy định của pháp luật; phần trái luật hoặc trái Điều lệ sẽ vô hiệu.
  • Cổ đông phổ thông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần trở lên (hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn theo Điều lệ) có các quyền đặc thù theo Luật Doanh nghiệp như xem xét, trích lục sổ sách và yêu cầu triệu tập họp; nên rà soát để thỏa thuận không hạn chế các quyền luật định này.

Câu hỏi thường gặp

Thỏa thuận cổ đông có giá trị pháp lý không?

Có. Thỏa thuận cổ đông là một dạng hợp đồng dân sự, có hiệu lực ràng buộc giữa các cổ đông ký kết theo Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, thỏa thuận không được trái Điều lệ công ty và quy định pháp luật; những điều khoản trái luật hoặc trái Điều lệ sẽ không có hiệu lực.

Thỏa thuận cổ đông khác Điều lệ công ty ở điểm nào?

Điều lệ là văn bản quản trị nội bộ có giá trị ràng buộc với công ty và toàn bộ cổ đông, được đăng ký và công khai. Thỏa thuận cổ đông chủ yếu ràng buộc giữa các cổ đông ký kết và thường điều chỉnh chi tiết cách phối hợp, hạn chế chuyển nhượng, giải quyết bế tắc mà Điều lệ chưa quy định. Khi có mâu thuẫn, nội dung của Điều lệ và pháp luật được ưu tiên áp dụng.

Có thể thỏa thuận hạn chế cổ đông chuyển nhượng cổ phần không?

Có thể, trong giới hạn pháp luật cho phép. Các cổ đông được thỏa thuận thời hạn và điều kiện hạn chế chuyển nhượng, quyền ưu tiên mua. Riêng cổ đông sáng lập còn chịu hạn chế chuyển nhượng theo Luật Doanh nghiệp trong thời hạn đầu sau khi thành lập; các thỏa thuận hạn chế phải phù hợp với Điều lệ và quy định pháp luật.

mẫu thỏa thuận cổ đôngmẫu thỏa thuận cổ đông 2026biểu mẫutải mẫu word

Dịch vụ liên quan

Thành lập doanh nghiệp

Cần LTV Law hỗ trợ?

Đội ngũ luật sư sẵn sàng tư vấn cho bạn.

0977 616 391
ZALOGỌI