Đất đai - Dân sự09 tháng 7, 2026

Thừa kế theo pháp luật: hàng thừa kế và cách chia khi không có di chúc

Thừa kế theo pháp luật áp dụng khi nào, ba hàng thừa kế gồm những ai, nguyên tắc chia phần bằng nhau, thừa kế thế vị, thời hiệu và thủ tục khai nhận, phân chia di sản khi người mất không để lại di chúc.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 09 tháng 7, 2026
Thừa kế theo pháp luật: hàng thừa kế và cách chia khi không có di chúc
Mục lục bài viết

Khi một người mất mà không để lại di chúc, di sản của họ sẽ được chia cho những người thân theo quy định của pháp luật. Đây gọi là thừa kế theo pháp luật. Bài viết trình bày đầy đủ các trường hợp áp dụng, ba hàng thừa kế, nguyên tắc chia, thừa kế thế vị, thời hiệu và thủ tục khai nhận di sản theo Bộ luật Dân sự 2015.

Thừa kế theo pháp luật là gì?

Thừa kế theo pháp luật là việc chia di sản của người chết cho những người thừa kế được xác định theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự do pháp luật quy định, mà không dựa trên ý chí của người để lại di sản qua di chúc. Nói cách khác, khi không có di chúc hợp pháp thể hiện mong muốn của người mất về việc phân chia tài sản, pháp luật sẽ đứng ra xác định ai được hưởng và hưởng bao nhiêu.

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong khối tài sản chung với người khác, chẳng hạn phần của người mất trong tài sản chung của vợ chồng. Việc xác định đúng khối di sản là bước đầu tiên và thường là nguồn phát sinh tranh chấp giữa những người thừa kế.

Khi nào chia thừa kế theo pháp luật?

Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Người chết không để lại di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp (vi phạm điều kiện về người lập, nội dung, hình thức nên bị vô hiệu);
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật còn áp dụng đối với phần di sản không được định đoạt trong di chúc, phần di sản liên quan đến phần di chúc bị vô hiệu, hoặc phần liên quan đến người thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng, từ chối nhận, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc. Như vậy, một trường hợp có thể vừa chia theo di chúc (phần hợp lệ) vừa chia theo pháp luật (phần còn lại).

Các hàng thừa kế theo pháp luật

Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 chia người thừa kế theo pháp luật thành ba hàng, theo thứ tự ưu tiên:

Hàng thừa kế Những người được hưởng
Hàng thứ nhất Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
Hàng thứ hai Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
Hàng thứ ba Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Nguyên tắc chia di sản

  • Người cùng hàng hưởng phần bằng nhau. Những người thừa kế cùng một hàng được chia phần di sản ngang nhau, không phân biệt trai gái, con trong giá thú hay ngoài giá thú, con đẻ hay con nuôi.
  • Hàng sau chỉ hưởng khi hàng trước không còn ai. Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản.

Ví dụ: người mất còn vợ, hai con và cha mẹ đều còn sống thì di sản chia đều cho năm người ở hàng thứ nhất, mỗi người một phần bằng nhau; ông bà, anh chị em (hàng thứ hai) không được hưởng vì hàng thứ nhất vẫn còn người.

Với bất động sản là nhà, đất, xem thêm bài thừa kế đất đai để nắm cách xác định di sản và sang tên quyền sử dụng đất.

Thừa kế thế vị

Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Đây là cơ chế bảo vệ quyền lợi cho thế hệ sau khi người thừa kế trực tiếp không còn. Lưu ý: người thừa kế thế vị phải còn sống vào thời điểm mở thừa kế và thế vị chỉ đặt ra trong quan hệ giữa các thế hệ trực hệ (con - cháu - chắt).

Di sản thờ cúng, di tặng và người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc

Trong nhiều gia đình, người mất có để lại một phần di chúc nhưng vẫn phát sinh chia theo pháp luật. Có ba nội dung thường gặp cần lưu ý:

  • Di sản dùng vào việc thờ cúng: nếu người lập di chúc có để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần này không được chia thừa kế mà được giao cho người được chỉ định quản lý. Khi không để lại di chúc hoặc không dành riêng phần thờ cúng thì toàn bộ di sản được chia theo pháp luật.
  • Di tặng: là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác; phần di tặng được thực hiện theo di chúc, phần còn lại chia bình thường.
  • Người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc: theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên nhưng không có khả năng lao động vẫn được hưởng phần di sản bằng ít nhất hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, kể cả khi người mất để di chúc không cho họ hưởng hoặc cho hưởng ít hơn mức đó.

Thời hiệu thừa kế

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế (thời điểm người có tài sản chết). Hết thời hạn này, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó theo quy định.

Ngoài ra, thời hiệu để yêu cầu xác nhận hoặc bác bỏ quyền thừa kế là 10 năm, và thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại là 3 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Việc để quá thời hiệu có thể khiến người thừa kế mất quyền khởi kiện chia di sản, nên cần chú ý mốc thời gian.

Thủ tục khai nhận, phân chia di sản

Khi những người thừa kế thống nhất được với nhau, thủ tục phổ biến là công chứng văn bản tại tổ chức hành nghề công chứng:

  • Bước 1 – Chuẩn bị hồ sơ: giấy chứng tử của người để lại di sản; giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân với người mất (giấy khai sinh, đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu cũ hoặc giấy tờ cư trú); giấy tờ về di sản (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, sổ tiết kiệm, đăng ký xe...); giấy tờ tùy thân của những người thừa kế.
  • Bước 2 – Công chứng: tổ chức công chứng tiếp nhận hồ sơ và niêm yết việc thụ lý tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản trong thời hạn luật định để những người có quyền, lợi ích liên quan có ý kiến.
  • Bước 3 – Ký văn bản: sau khi niêm yết không có khiếu nại, tranh chấp, những người thừa kế ký Văn bản khai nhận di sản hoặc Văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước công chứng viên.
  • Bước 4 – Đăng ký sang tên: đối với nhà, đất, người thừa kế nộp hồ sơ đăng ký biến động (sang tên) tại cơ quan đăng ký đất đai và thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu có.

Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được hoặc có tranh chấp về hàng thừa kế, phần được hưởng, thì phải khởi kiện yêu cầu Tòa án chia di sản thừa kế.

Câu hỏi thường gặp

Con nuôi có được hưởng thừa kế của cha mẹ nuôi không?

Có. Con nuôi thuộc hàng thừa kế thứ nhất và được hưởng phần bằng con đẻ. Theo Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015, con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau. Việc nuôi con nuôi cần hợp pháp, có đăng ký theo quy định.

Con riêng có được hưởng thừa kế của bố dượng, mẹ kế không?

Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau, đồng thời vẫn được hưởng thừa kế thế vị và thừa kế theo pháp luật đối với cha, mẹ đẻ của mình (Điều 654 Bộ luật Dân sự 2015).

Con dâu, con rể có được hưởng thừa kế của cha mẹ chồng, cha mẹ vợ không?

Theo quy định về hàng thừa kế, con dâu, con rể không nằm trong diện thừa kế theo pháp luật của cha mẹ chồng, cha mẹ vợ. Họ chỉ có thể được hưởng nếu có di chúc để lại cho họ.

Nhà đất là di sản thì chia thế nào khi có nhiều người thừa kế?

Về nguyên tắc, những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần giá trị bằng nhau. Trên thực tế có thể thỏa thuận một người nhận nhà đất và thanh toán lại phần chênh lệch cho những người khác, hoặc bán tài sản để chia tiền. Nếu không thống nhất, Tòa án sẽ quyết định phương án chia phù hợp.

Khi xảy ra tranh chấp thừa kế thì giải quyết ở đâu?

Những người thừa kế có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền chia di sản thừa kế. Trước khi khởi kiện nên thu thập đầy đủ giấy tờ về quan hệ nhân thân và di sản, đồng thời cân nhắc phương án hòa giải để tiết kiệm thời gian, chi phí.

Kết luận

Thừa kế theo pháp luật là cách thức chia di sản khi người mất không để lại di chúc hợp pháp, dựa trên ba hàng thừa kế và nguyên tắc người cùng hàng hưởng phần bằng nhau. Việc xác định đúng khối di sản, hàng thừa kế, thời hiệu và chuẩn bị hồ sơ khai nhận là những khâu dễ phát sinh sai sót và tranh chấp. Bạn cũng có thể tham khảo thêm về di chúc viết tay để chủ động lập kế hoạch phân chia tài sản. Nếu cần hỗ trợ khai nhận di sản hoặc giải quyết tranh chấp thừa kế, hãy liên hệ LTV Law để được tư vấn.

thừa kế theo pháp luậtchia thừa kế không có di chúchàng thừa kếchia tài sản thừa kế theo pháp luậtthừa kế thế vịkhai nhận di sản thừa kế

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI