Dân sự26 tháng 8, 2026

Hàng thừa kế: Thứ nhất, thứ hai, thứ ba & cách chia di sản

Ba hàng thừa kế theo pháp luật gồm những ai, thứ tự hưởng di sản, cách chia phần bằng nhau, kèm ví dụ minh họa và lưu ý về con nuôi, con riêng theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 26 tháng 8, 2026
Hàng thừa kế: Thứ nhất, thứ hai, thứ ba & cách chia di sản
Mục lục bài viết

Khi một người mất mà không để lại di chúc, di sản được chia theo pháp luật, và việc đầu tiên là xác định đúng hàng thừa kế. Bài viết giải thích ba hàng thừa kế gồm những ai, thứ tự hưởng và cách chia phần, kèm ví dụ theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

1. Hàng thừa kế là gì? Khi nào chia theo hàng thừa kế?

Hàng thừa kế là nhóm những người thân được pháp luật xếp theo thứ tự để hưởng di sản khi chia thừa kế theo pháp luật. Việc chia theo pháp luật (và theo hàng thừa kế) áp dụng khi không có di chúc, di chúc không hợp pháp, người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc, người thừa kế theo di chúc không có quyền hưởng hoặc từ chối nhận, hoặc phần di sản không được định đoạt trong di chúc (Điều 649, Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015). Xem thêm bài thừa kế theo pháp luật.

2. Ba hàng thừa kế theo pháp luật (Điều 651)

HàngGồm những ai
Thứ nhấtVợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết
Thứ haiÔng nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; anh ruột, chị ruột, em ruột; cháu ruột mà người chết là ông, bà nội, ngoại
Thứ baCụ nội, cụ ngoại; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì ruột; chắt ruột mà người chết là cụ nội, cụ ngoại

Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai?

Gồm vợ, chồng (hôn nhân hợp pháp còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế); cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi. Con trong giá thú và con ngoài giá thú đều là con đẻ; con nuôi hợp pháp có phần ngang với con đẻ. Người đã ly hôn thì không còn là vợ, chồng và không thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Hàng thừa kế thứ hai và thứ ba

Hàng thứ hai gồm ông bà nội ngoại, anh chị em ruột và cháu ruột (khi người chết là ông, bà). Anh chị em ruột bao gồm cả trường hợp cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha. Hàng thứ ba gồm cụ nội ngoại, bác chú cậu cô dì ruột, cháu ruột và chắt ruột theo quan hệ tương ứng. Chữ "ruột" nhấn mạnh quan hệ huyết thống.

3. Nguyên tắc hưởng di sản theo hàng thừa kế

  • Những người cùng một hàng thừa kế được hưởng phần di sản BẰNG NHAU;
  • Người ở hàng sau chỉ được hưởng nếu không còn ai ở hàng trước do đã chết, không có quyền hưởng, bị truất quyền hưởng hoặc từ chối nhận di sản. Chỉ cần còn một người ở hàng trước thì hàng sau không được hưởng.

4. Cách xác định phần được hưởng (ví dụ)

Nếu di sản nằm trong khối tài sản chung của vợ chồng thì phải tách một nửa của người còn sống ra trước; phần còn lại của người chết mới là di sản đem chia (Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015).

Ví dụ: ông A và bà B có khối tài sản chung 2 tỷ đồng. Ông A mất, không để lại di chúc; còn bà B, hai người con và mẹ ruột của ông A. Tách đôi tài sản chung: di sản của ông A là 1 tỷ đồng. Hàng thừa kế thứ nhất gồm 4 người (vợ, hai con, mẹ ruột), mỗi người được 1.000.000.000 : 4 = 250 triệu đồng. Như vậy bà B nhận tổng cộng 1 tỷ đồng (phần tài sản chung của mình) cộng 250 triệu đồng tiền thừa kế.

5. Con nuôi, con riêng, con ngoài giá thú

  • Con nuôi: con nuôi hợp pháp (có đăng ký nuôi con nuôi) và cha, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau; đồng thời con nuôi vẫn được thừa kế của cha, mẹ đẻ (Điều 653 Bộ luật Dân sự 2015);
  • Con riêng và bố dượng, mẹ kế: chỉ được thừa kế của nhau nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con (Điều 654). Luật chưa có tiêu chí cụ thể, nên thực tế phải chứng minh;
  • Con ngoài giá thú: vẫn là con đẻ, hưởng ngang con trong giá thú ở hàng thứ nhất, miễn xác định được quan hệ cha con, mẹ con.

6. Cháu ở hàng thứ hai và thừa kế thế vị — đừng nhầm

Cháu có thể hưởng di sản của ông bà theo hai cơ chế khác nhau: là người ở HÀNG THỪA KẾ THỨ HAI (chỉ khi hàng thứ nhất không còn ai), hoặc theo THỪA KẾ THẾ VỊ khi cha, mẹ của cháu chết trước hoặc cùng thời điểm với ông bà (cháu hưởng thay phần của cha, mẹ ngay ở hàng thứ nhất). Đây là điểm nhiều nơi trình bày lẫn lộn. Chi tiết xem bài thừa kế thế vị.

7. Người thuộc hàng thừa kế nhưng không được hưởng

Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, người thuộc hàng thừa kế vẫn không được hưởng di sản nếu: bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản; vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng; cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác để hưởng di sản; lừa dối, cưỡng ép hoặc cản trở việc lập di chúc, giả mạo, sửa chữa, hủy di chúc. Trừ trường hợp người để lại di sản đã biết mà vẫn cho hưởng theo di chúc.

8. Câu hỏi thường gặp

Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai?

Gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết (Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015).

Còn người ở hàng thứ nhất thì hàng thứ hai có được hưởng không?

Không. Người ở hàng sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng trước.

Con nuôi và con đẻ có được chia bằng nhau không?

Có, nếu là con nuôi hợp pháp; con nuôi và con đẻ đều thuộc hàng thứ nhất và hưởng phần bằng nhau.

Con dâu, con rể có thuộc hàng thừa kế không?

Không. Con dâu, con rể không thuộc hàng thừa kế nào của bố mẹ chồng, bố mẹ vợ.

Kết luận

Xác định đúng hàng thừa kế, đúng thứ tự hưởng và chia phần bằng nhau là cơ sở để phân chia di sản theo pháp luật. Với các trường hợp có con nuôi, con riêng hoặc thừa kế thế vị, việc xác định có thể phức tạp. Nếu cần hỗ trợ chia di sản, xác định người thừa kế hoặc giải quyết tranh chấp, có thể tham khảo dịch vụ tư vấn pháp lý của LTV Law.

hàng thừa kếhàng thừa kế thứ nhấtcác hàng thừa kếĐiều 651 Bộ luật Dân sự 2015chia di sản theo pháp luật

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI