Dân sự26 tháng 8, 2026

Thừa kế thế vị là gì? Điều kiện, ví dụ & cách chia di sản

Thừa kế thế vị là việc cháu (hoặc chắt) hưởng thay phần di sản mà cha, mẹ mình được hưởng nếu còn sống. Bài viết giải thích điều kiện, ví dụ minh họa, cách chia di sản và các trường hợp không được thế vị theo Bộ luật Dân sự 2015.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 26 tháng 8, 2026
Thừa kế thế vị là gì? Điều kiện, ví dụ & cách chia di sản
Mục lục bài viết

Thừa kế thế vị là chế định giúp bảo vệ quyền lợi của cháu, chắt khi cha hoặc mẹ của họ mất trước người để lại di sản. Bài viết giải thích thừa kế thế vị là gì, điều kiện, ví dụ minh họa cùng cách chia di sản và các trường hợp không được thế vị theo Bộ luật Dân sự 2015.

1. Thừa kế thế vị là gì?

Thừa kế thế vị là việc cháu (hoặc chắt) THAY THẾ VỊ TRÍ của cha hoặc mẹ đã chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản, để hưởng phần di sản mà cha, mẹ của mình được hưởng nếu còn sống. Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015: trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Điểm cần hiểu: người thế vị (cháu, chắt) không hưởng di sản theo hàng thừa kế của chính mình, mà nhận THAY phần lẽ ra thuộc về cha, mẹ họ.

2. Điều kiện được hưởng thừa kế thế vị

  • Chỉ áp dụng trong thừa kế THEO PHÁP LUẬT (không áp dụng khi chia theo di chúc);
  • Con của người để lại di sản chết TRƯỚC hoặc CÙNG THỜI ĐIỂM với người để lại di sản;
  • Người thế vị (cháu, chắt) còn sống vào thời điểm mở thừa kế, hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết (Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015);
  • Người thế vị không thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.

3. Ví dụ minh họa

Ví dụ (cháu thế vị): Ông A có hai người con là B và C. B chết năm 2020; đến năm 2023 ông A chết, không để lại di chúc. Di sản của ông A là 900 triệu đồng, chia theo pháp luật cho hàng thừa kế thứ nhất. Nếu B còn sống, B và C mỗi người được 450 triệu đồng. Do B đã chết trước ông A, các con của B (cháu D và E của ông A) được thế vị, cùng nhau hưởng phần 450 triệu của B, tức mỗi cháu 225 triệu đồng; C hưởng 450 triệu đồng.

Ví dụ (chắt thế vị): nếu cả B và con của B đều chết trước ông A, thì chắt (con của cháu) được thế vị hưởng phần đó.

Như vậy, khi có nhiều người thế vị, họ cùng chia đều phần mà cha, mẹ của họ lẽ ra được hưởng, chứ không chia theo đầu người trên toàn bộ di sản.

4. Phân biệt thừa kế thế vị và thừa kế theo hàng

Tiêu chíThừa kế theo hàng (Điều 651)Thừa kế thế vị (Điều 652)
Người hưởngNgười thuộc hàng thừa kế thứ nhất, thứ hai, thứ baCháu, chắt của người để lại di sản
Cách hưởngHưởng trực tiếp theo hàng, phần bằng nhauHưởng thay phần của cha, mẹ đã chết trước hoặc cùng thời điểm
Điều kiện phát sinhNgười thừa kế còn sống, đủ điều kiệnCon của người để lại di sản chết trước hoặc cùng thời điểm

Hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 651 gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Chi tiết xem bài hàng thừa kế.

5. Con nuôi, con riêng có được thừa kế thế vị không?

Con nuôi và cha nuôi, mẹ nuôi được thừa kế di sản của nhau (Điều 653 Bộ luật Dân sự 2015). Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau (Điều 654). Trên thực tế, việc thế vị qua quan hệ con nuôi, con riêng giữa các đời là vấn đề còn có nhiều quan điểm khác nhau và cần đánh giá theo từng tình huống cụ thể; vì vậy nên tham khảo ý kiến chuyên môn khi gặp trường hợp này.

6. Các trường hợp không được thừa kế thế vị

  • Người thế vị thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 (bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản; vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng; lừa dối, cưỡng ép, giả mạo di chúc...);
  • Cha, mẹ của người thế vị khi còn sống không có quyền hưởng di sản (ví dụ bị truất quyền), nên không còn phần để thế vị;
  • Di sản được chia theo di chúc (thế vị chỉ đặt ra trong thừa kế theo pháp luật);
  • Người thế vị đã từ chối nhận di sản theo Điều 620.

7. Câu hỏi thường gặp

Cháu ngoại có được thừa kế thế vị không?

Có. Thừa kế thế vị không phân biệt cháu nội hay cháu ngoại; miễn là đáp ứng điều kiện tại Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015.

Thế vị có được hưởng khi có di chúc không?

Không. Thừa kế thế vị chỉ đặt ra khi chia di sản theo pháp luật. Nếu người để lại di sản có di chúc hợp pháp định đoạt phần đó thì chia theo di chúc.

Cha chết trước ông, cháu có đương nhiên được hưởng không?

Cháu được thế vị hưởng phần của cha nếu cha chết trước hoặc cùng thời điểm với ông, cháu còn sống và không thuộc trường hợp bị tước quyền hưởng di sản.

Kết luận

Thừa kế thế vị bảo đảm cháu, chắt được hưởng phần di sản của cha, mẹ đã mất trước người để lại di sản, khi chia thừa kế theo pháp luật. Việc xác định đúng người thế vị và phần được hưởng đôi khi phức tạp, nhất là với con nuôi, con riêng. Nếu cần hỗ trợ chia di sản, xác định người thừa kế hoặc giải quyết tranh chấp thừa kế, có thể tham khảo dịch vụ tư vấn pháp lý của LTV Law.

thừa kế thế vịthừa kế thế vị là gìĐiều 652 Bộ luật Dân sự 2015chia di sản thừa kếhàng thừa kế

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI