Nhãn hiệu12 tháng 3, 2026

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu mới nhất

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu gồm 7 bước từ tra cứu đến cấp Giấy chứng nhận; theo quy định khoảng 12-18 tháng, thực tế thường 18-24 tháng. Xem chi tiết quy trình, hồ sơ và nơi nộp đơn.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 12 tháng 3, 2026
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu mới nhất
Mục lục bài viết

Đăng ký nhãn hiệu là thủ tục hành chính do Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận và giải quyết, nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của một chủ thể với chủ thể khác. Bài viết này đi sâu vào từng bước của quy trình: Cục Sở hữu trí tuệ làm gì ở mỗi giai đoạn, người nộp đơn cần chuẩn bị và phản hồi ra sao, kết quả nhận được là gì. Toàn bộ nội dung được trình bày thống nhất với thông tin trên trang dịch vụ đăng ký nhãn hiệu để bạn nắm được đúng số bước, đúng mốc thời gian và đúng căn cứ pháp lý hiện hành.

Căn cứ pháp lý áp dụng gồm Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2022), Nghị định 65/2023/NĐ-CP, Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (hiệu lực từ ngày 01/4/2026) và Thông tư 263/2016/TT-BTC về mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp.

Quy trình đăng ký nhãn hiệu gồm 7 bước

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam được thực hiện qua 7 bước theo đúng trình tự dưới đây. Mỗi bước có vai trò riêng và có mốc thời gian tương ứng do pháp luật quy định.

BướcNội dungThời gian
1Tra cứu nhãn hiệu1-3 ngày
2Soạn hồ sơ1-2 ngày
3Nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệNgay khi hồ sơ hoàn tất
4Thẩm định hình thứcKhoảng 1 tháng
5Công bố đơnKhoảng 2 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ
6Thẩm định nội dungKhoảng 9-12 tháng
7Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệuSau khi có thông báo cấp văn bằng

Về tổng thời gian, theo quy định toàn bộ quy trình kéo dài khoảng 12-18 tháng; trên thực tế thường 18-24 tháng do khối lượng đơn tồn đọng và các thông báo trao đổi giữa Cục Sở hữu trí tuệ với người nộp đơn. Bạn nên tính toán mốc thời gian này khi lên kế hoạch ra mắt thương hiệu hoặc mở rộng kinh doanh.

Bước 1: Tra cứu nhãn hiệu (1-3 ngày)

Đây là bước chuẩn bị do người nộp đơn chủ động thực hiện trước khi nộp. Mục tiêu là kiểm tra xem dấu hiệu dự định đăng ký có trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã nộp đơn hoặc đã được bảo hộ hay không. Người nộp đơn cần chuẩn bị mẫu nhãn, danh mục sản phẩm/dịch vụ dự kiến và đối chiếu trên Thư viện số về sở hữu công nghiệp của Cục Sở hữu trí tuệ. Kết quả tra cứu giúp đánh giá khả năng đăng ký thành công và điều chỉnh nhãn hiệu nếu rủi ro cao, tránh mất phí và thời gian cho một đơn nhiều khả năng bị từ chối.

Bước 2: Soạn hồ sơ (1-2 ngày)

Người nộp đơn chuẩn bị đầy đủ tài liệu theo mẫu quy định. Trọng tâm là điền chính xác tờ khai, đính kèm mẫu nhãn hiệu đạt chuẩn và phân nhóm sản phẩm/dịch vụ theo Bảng phân loại Nice. Kết quả của bước này là một bộ hồ sơ hoàn chỉnh, đủ điều kiện để được chấp nhận về mặt hình thức. Nội dung hồ sơ được liệt kê ở mục riêng bên dưới.

Bước 3: Nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ

Người nộp đơn nộp bộ hồ sơ và chứng từ nộp phí, lệ phí. Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đóng dấu và cấp số đơn cùng ngày nộp. Ngày nộp đơn là mốc pháp lý quan trọng vì Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên: khi có nhiều đơn cho các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn, đơn có ngày nộp sớm nhất được ưu tiên. Kết quả người nộp nhận được là tờ khai có xác nhận số đơn và ngày nộp.

Bước 4: Thẩm định hình thức (khoảng 1 tháng)

Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra tính hợp lệ về hình thức của đơn: phân nhóm, mẫu nhãn, tư cách người nộp, giấy ủy quyền, chứng từ phí. Nếu đơn hợp lệ, Cục ra Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ. Nếu có thiếu sót, Cục ra thông báo dự định từ chối và ấn định thời hạn để người nộp sửa đổi, bổ sung. Khi đó người nộp cần phản hồi đúng hạn để tránh đơn bị coi là rút bỏ. Kết quả của bước này là Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, tiền đề cho việc công bố đơn.

Bước 5: Công bố đơn (khoảng 2 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ)

Sau khi đơn được chấp nhận hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ công bố đơn trên Công báo sở hữu công nghiệp. Mục đích là để bên thứ ba biết và có thể nộp ý kiến phản đối nếu cho rằng nhãn hiệu xâm phạm quyền của họ. Người nộp đơn thường không phải làm gì ở bước này, nhưng nên theo dõi để kịp thời xử lý nếu phát sinh ý kiến của người thứ ba. Kết quả là đơn được đưa vào giai đoạn thẩm định nội dung.

Bước 6: Thẩm định nội dung (khoảng 9-12 tháng)

Đây là giai đoạn dài và quan trọng nhất. Cục Sở hữu trí tuệ đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu: khả năng phân biệt, khả năng gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, các dấu hiệu bị loại trừ theo luật. Nếu đạt yêu cầu, Cục ra thông báo dự định cấp văn bằng. Nếu có căn cứ từ chối, Cục ra thông báo kết quả thẩm định nội dung nêu rõ lý do và ấn định thời hạn để người nộp trả lời. Khi đó người nộp cần phản hồi bằng lập luận, tài liệu hoặc thu hẹp danh mục để bảo vệ đơn. Chất lượng phản hồi ở bước này quyết định phần lớn kết quả cuối cùng.

Bước 7: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Sau khi có thông báo dự định cấp văn bằng, người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn quy định. Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia và cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Văn bằng có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn và được gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm, nên quyền đối với nhãn hiệu có thể được duy trì lâu dài nếu chủ sở hữu gia hạn đúng hạn.

Nơi nộp đơn

Người nộp đơn có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:

  • Nộp trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công và Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ. Hình thức này thuận tiện, cho phép theo dõi trạng thái đơn và phù hợp với người ở xa.
  • Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện: tới Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội, hoặc tới Văn phòng đại diện của Cục tại Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Khi nộp qua bưu điện, người nộp cần chuyển kèm bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Bộ hồ sơ cơ bản gồm:

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;
  • Mẫu nhãn hiệu: in màu, kích thước 80×80 mm, nộp 5 bản, trên nền trắng;
  • Danh mục sản phẩm/dịch vụ mang nhãn hiệu, phân nhóm theo Bảng phân loại Nice;
  • Giấy ủy quyền (nếu nộp thông qua tổ chức đại diện);
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Để biết chi tiết cách chuẩn bị từng tài liệu, các trường hợp cần giấy tờ bổ sung và những lưu ý khi kê khai, xem bài hồ sơ đăng ký nhãn hiệu gồm những gì.

Những lỗi khiến hồ sơ bị thiếu sót hoặc trả lại

Phần lớn thông báo thiếu sót ở giai đoạn thẩm định hình thức đến từ những lỗi có thể phòng tránh. Dưới đây là các lỗi thường gặp và cách khắc phục:

  • Phân nhóm sản phẩm, dịch vụ sai: ghi sai nhóm hoặc mô tả chung chung không đúng Bảng phân loại Nice. Cách tránh: đối chiếu kỹ danh mục với bản phân loại đang áp dụng, ghi cụ thể từng sản phẩm, dịch vụ.
  • Mẫu nhãn không đạt chuẩn: sai kích thước, in mờ, nền không phải màu trắng, hoặc số bản không đủ. Cách tránh: chuẩn bị đúng mẫu in màu 80×80 mm, 5 bản, rõ nét, nền trắng.
  • Mô tả nhãn hiệu thiếu hoặc không thống nhất: không mô tả màu sắc, ý nghĩa, hoặc mô tả khác với mẫu đính kèm. Cách tránh: mô tả đầy đủ và khớp với mẫu nhãn.
  • Thiếu giấy ủy quyền hoặc ủy quyền không hợp lệ: khi nộp qua tổ chức đại diện mà không kèm giấy ủy quyền đúng quy định. Cách tránh: hoàn thiện giấy ủy quyền trước khi nộp.
  • Thông tin người nộp không thống nhất: tên, địa chỉ trong tờ khai không khớp giấy tờ pháp lý. Cách tránh: đối chiếu với đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tùy thân.
  • Chứng từ phí, lệ phí không khớp: nộp thiếu khoản phí hoặc sai số tiền theo số nhóm. Cách tránh: tính đúng phí theo số nhóm và số sản phẩm trước khi chuyển khoản.

Mỗi lỗi trên đều dẫn tới thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung và làm kéo dài thời gian xử lý đơn. Kiểm tra kỹ trước khi nộp là cách rút ngắn quy trình hiệu quả nhất.

Các tình huống làm kéo dài thời gian

Ngoài mốc thời gian tiêu chuẩn, một số tình huống khiến đơn xử lý lâu hơn:

  • Đơn bị thiếu sót ở thẩm định hình thức và phải sửa đổi, bổ sung nhiều lần;
  • Có ý kiến phản đối của người thứ ba sau khi công bố đơn;
  • Nhận thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định từ chối, phải phản hồi và trao đổi qua lại;
  • Lượng đơn tồn đọng lớn khiến thời gian thực tế dài hơn quy định.

Mẹo rút ngắn thời gian và tăng khả năng thành công

  • Tra cứu kỹ trước khi nộp để loại bỏ rủi ro trùng lặp ngay từ đầu;
  • Chuẩn bị hồ sơ đúng chuẩn để tránh thông báo thiếu sót ở thẩm định hình thức;
  • Theo dõi trạng thái đơn để phản hồi mọi thông báo đúng hạn;
  • Phân nhóm chính xác và mô tả cụ thể để hạn chế bị từ chối ở thẩm định nội dung;
  • Nộp phí, lệ phí đầy đủ ngay từ đầu để đơn không bị gián đoạn.

Chi phí đăng ký nhãn hiệu

Đối với một nhãn hiệu, một nhóm sản phẩm/dịch vụ, các khoản lệ phí, phí nhà nước cơ bản gồm: lệ phí nộp đơn 150.000đ (đang giảm 50% còn 75.000đ theo Thông tư 64/2025/TT-BTC, áp dụng đến 31/12/2026), phí tra cứu phục vụ thẩm định nội dung 180.000đ/nhóm, phí thẩm định nội dung 550.000đ/nhóm, phí công bố đơn 120.000đ và lệ phí cấp Giấy chứng nhận 120.000đ. Tổng lệ phí nhà nước khoảng 1.360.000đ, tương đương khoảng 1.225.000đ sau khi giảm 50% lệ phí. Xem chi tiết cách tính theo số nhóm và số sản phẩm tại bài chi phí đăng ký nhãn hiệu.

Câu hỏi thường gặp

Đăng ký nhãn hiệu mất bao lâu?

Theo quy định, toàn bộ quy trình khoảng 12-18 tháng; trên thực tế thường 18-24 tháng do lượng đơn tồn đọng và các thông báo trao đổi trong quá trình thẩm định.

Có bắt buộc tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp không?

Không bắt buộc, nhưng rất nên làm. Tra cứu giúp phát hiện sớm nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn, nhờ đó tránh nộp một đơn nhiều khả năng bị từ chối và mất phí, thời gian.

Nộp đơn trực tuyến hay nộp trực tiếp thì tốt hơn?

Cả hai đều hợp lệ. Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công thuận tiện và dễ theo dõi trạng thái đơn; nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện tới Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội và các Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng phù hợp khi cần nộp bản giấy.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực bao lâu?

Giấy chứng nhận có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn và được gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm, nên quyền đối với nhãn hiệu có thể duy trì lâu dài nếu gia hạn đúng hạn.

Nếu bị thông báo dự định từ chối thì phải làm gì?

Người nộp đơn cần phản hồi trong thời hạn ghi trên thông báo bằng lập luận, tài liệu chứng minh hoặc thu hẹp danh mục sản phẩm, dịch vụ. Phản hồi đúng hạn và thuyết phục là điều kiện để đơn tiếp tục được xem xét thay vì bị từ chối.

Kết luận

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam gồm 7 bước, từ tra cứu đến cấp Giấy chứng nhận, với tổng thời gian theo quy định khoảng 12-18 tháng và thực tế thường 18-24 tháng. Hiểu rõ vai trò của Cục Sở hữu trí tuệ và trách nhiệm của người nộp đơn ở từng bước, chuẩn bị hồ sơ đúng chuẩn theo Mẫu số 04 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN và phản hồi kịp thời các thông báo là cách hiệu quả nhất để đơn được xử lý thuận lợi. Bạn có thể tham khảo thêm bài hồ sơ đăng ký nhãn hiệu gồm những gì và bài chi phí đăng ký nhãn hiệu để chuẩn bị đầy đủ trước khi nộp đơn.

thủ tục đăng ký nhãn hiệuquy trình đăng ký nhãn hiệuthời gian đăng ký nhãn hiệuhồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Dịch vụ liên quan

Đăng ký nhãn hiệu

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI