Bảng phân loại hàng hóa dịch vụ NICE 2026 — Đầy đủ 45 nhóm, cập nhật NCL 13
Bảng phân loại NICE là nền tảng của mọi đơn đăng ký nhãn hiệu. Phiên bản NCL 13-2026 có hiệu lực từ 01/01/2026 với nhiều thay đổi về phân nhóm kính mắt, xe cứu hỏa, quần áo sưởi điện và bổ sung AIaaS vào Nhóm 42. Bài viết cung cấp toàn bộ 45 nhóm và hướng dẫn tra cứu thực tế.
Chuyên môn Sở hữu trí tuệ · Cập nhật 10 tháng 1, 2026
Mục lục bài viết
Bảng phân loại hàng hóa dịch vụ NICE (Nice Classification — NCL) là hệ thống phân loại quốc tế bắt buộc dùng để xác định nhóm hàng hóa, dịch vụ trong mọi đơn đăng ký nhãn hiệu. Phiên bản mới nhất — NCL 13-2026 — chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 tại Việt Nam theo công bố của Cục Sở hữu trí tuệ (NOIP).
Cần đăng ký nhãn hiệu và phân nhóm đúng chuẩn NICE?
LTV Law tư vấn tra cứu, phân nhóm hàng hóa/dịch vụ và nộp hồ sơ trọn gói — tránh bị từ chối vì phân nhóm sai.
Nhận tư vấn miễn phí →Nếu bạn đang chuẩn bị nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, chọn đúng nhóm NICE là bước quyết định phạm vi bảo hộ thương hiệu. Chọn sai hoặc thiếu nhóm đồng nghĩa với việc bạn mất tiền và mất quyền bảo hộ ở những hàng hóa quan trọng nhất. Bài viết cung cấp toàn bộ 45 nhóm, các thay đổi quan trọng trong NCL 13-2026 và hướng dẫn tra cứu thực tế.
NICE là gì? Lịch sử hình thành
Hệ thống phân loại NICE ra đời từ Thỏa ước Nice ký ngày 15/06/1957 tại Nice, Pháp — có hiệu lực từ năm 1961. Đây là điều ước quốc tế đa phương do Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO) quản lý, hiện có hơn 155 quốc gia thành viên, trong đó có Việt Nam (gia nhập năm 1982 theo Nghị định 63/CP).
Mục tiêu cốt lõi của Thỏa ước là tạo ngôn ngữ chung trong đăng ký nhãn hiệu quốc tế. Nhờ hệ thống NICE, một nhãn hiệu đăng ký tại Việt Nam theo Nhóm 25 (quần áo) sẽ được hiểu thống nhất khi nộp đơn quốc tế qua hệ thống Madrid tại 130+ quốc gia thành viên khác — không cần dịch thuật hay phân loại lại.
Bảng phân loại NICE được cập nhật 5 năm một lần. Lịch sử các phiên bản gần đây:
- NCL 11-2019: hiệu lực 01/01/2019 — 31/12/2022
- NCL 12-2023: hiệu lực 01/01/2023 — 31/12/2025
- NCL 13-2026: hiệu lực từ 01/01/2026 (phiên bản hiện hành)
Cấu trúc bảng phân loại NICE — 45 nhóm hàng hóa dịch vụ
Toàn bộ bảng phân loại NICE gồm 45 nhóm: nhóm 1–34 dành cho hàng hóa, nhóm 35–45 dành cho dịch vụ. Dưới đây là phiên bản NCL 13-2026 đang có hiệu lực tại Việt Nam (đơn nộp từ 01/01/2026):
Nhóm 1–34: Hàng hóa
| Nhóm | Mô tả hàng hóa | Ví dụ điển hình |
|---|---|---|
| 1 | Hóa chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nông nghiệp, làm vườn và lâm nghiệp | Phân bón, chất phụ gia thực phẩm công nghiệp, keo dán công nghiệp, chất tạo màu thực phẩm |
| 2 | Sơn, vécni, chất chống gỉ, thuốc nhuộm, chất bảo quản gỗ | Sơn tường, sơn ô tô, mực in, thuốc nhuộm vải, sơn chống ăn mòn |
| 3 | Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không dùng cho y tế; sản phẩm tẩy rửa, làm sạch | Kem dưỡng da, dầu gội đầu, nước hoa, kem đánh răng, xà phòng, nước tẩy trang |
| 4 | Dầu nhờn, chất bôi trơn công nghiệp; nhiên liệu; nến và bấc đèn | Dầu động cơ, xăng, dầu diesel, nến thơm, than hoạt tính |
| 5 | Dược phẩm, chế phẩm thú y và vệ sinh; thực phẩm ăn kiêng theo chỉ định y tế; sản phẩm cai nicotine (bổ sung 2026) | Thuốc điều trị, vitamin và thực phẩm chức năng, băng y tế, khẩu trang y tế |
| 6 | Kim loại thường và hợp kim; vật liệu xây dựng và kết cấu kim loại | Thép xây dựng, nhôm định hình, cửa cuốn kim loại, khóa, đinh vít, ốc vít |
| 7 | Máy móc, máy công cụ, động cơ (trừ động cơ xe cộ); robot công nghiệp | Máy CNC, máy ép nhựa, máy bơm, động cơ điện, robot hàn tự động |
| 8 | Dụng cụ cầm tay thủ công; dao kéo, thìa dĩa | Cờ lê, tuốc nơ vít, dao bếp, kéo, búa, máy khoan cầm tay |
| 9 | Thiết bị khoa học, đo lường, quang học, điện tử; phần mềm máy tính | Điện thoại thông minh, máy tính, phần mềm (app), thiết bị GPS, camera an ninh, pin mặt trời |
| 10 ★ | Thiết bị và dụng cụ y tế, phẫu thuật, nha khoa, thú y; kính mắt, kính râm, kính áp tròng (chuyển từ Nhóm 9 trong NCL 13-2026) | Máy đo huyết áp, thiết bị phẫu thuật, máy siêu âm, kính cận, máy trợ thính |
| 11 | Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm lạnh, nấu ăn, thông gió, cấp thoát nước | Đèn LED, điều hòa không khí, bếp điện từ, bình nóng lạnh, lò vi sóng |
| 12 ★ | Xe cộ; phương tiện vận tải trên bộ, đường không, đường thủy; xe cứu hỏa, tàu cứu hộ (chuyển từ Nhóm 9 trong NCL 13-2026) | Ô tô, xe máy, tàu thuyền, xe đạp điện, máy bay, xe lăn điện |
| 13 | Vũ khí hỏa lực, đạn dược và đầu đạn; pháo hoa; chất nổ | Pháo sáng tín hiệu, đạn huấn luyện, súng săn dân sự |
| 14 | Kim loại quý và hợp kim; đồ trang sức; đồng hồ và thiết bị đo thời gian | Nhẫn vàng, dây chuyền bạc, đồng hồ đeo tay, đá quý, tượng vàng trang trí |
| 15 | Nhạc cụ; giá đỡ nhạc cụ và phụ kiện | Đàn guitar, đàn piano, trống, đàn violin, mic biểu diễn |
| 16 | Giấy, bìa cứng; đồ dùng văn phòng; ấn phẩm, sách báo | Sổ tay, bút bi, hộp đựng tài liệu, tạp chí, lịch in, phong bì |
| 17 | Cao su, gutta-percha, nhựa; vật liệu cách nhiệt, cách điện, cách âm | Ống nhựa PVC, băng keo cách điện, gioăng cao su, ống silicon |
| 18 | Da và da giả; hành lý, túi xách; ô dù, gậy chống | Ví da, balo, vali du lịch, túi laptop, thắt lưng da |
| 19 | Vật liệu xây dựng phi kim loại; ống dẫn phi kim loại; nhựa đường, hắc ín | Gạch ốp lát, xi măng, cát xây dựng, kính xây dựng, ngói lợp mái |
| 20 | Đồ nội thất, gương, khung tranh; hàng bằng gỗ, mây, tre, nứa | Bàn ghế văn phòng, tủ gỗ, nệm, giường ngủ, kệ sách |
| 21 ★ | Đồ gia dụng và nhà bếp; dụng cụ vệ sinh; bàn chải; bàn chải đánh răng điện (chuyển từ Nhóm 10 trong NCL 13-2026) | Nồi, chảo, bộ ăn uống, lọ hoa, chổi quét nhà, máy pha cà phê |
| 22 | Dây thừng, chỉ, lưới; bao tải, túi lớn; vật liệu đệm và lót | Dây buộc hàng, lưới đánh cá, bao tải đay, vải bọc đệm |
| 23 | Chỉ dệt và chỉ sợi dùng trong ngành dệt | Chỉ may công nghiệp, sợi cotton, sợi len, chỉ thêu |
| 24 | Hàng dệt và vải; khăn trải giường, khăn bàn | Vải cotton may mặc, khăn tắm, rèm cửa, ga giường, khăn bàn |
| 25 ★ | Quần áo, giày dép, mũ và đồ đội đầu; quần áo sưởi điện (chuyển từ Nhóm 11 trong NCL 13-2026) | Áo sơ mi, quần jeans, giày thể thao, mũ bảo hiểm thời trang, áo khoác mùa đông |
| 26 | Ren, viền, băng trang trí; cúc áo, móc, kim may; hoa nhân tạo | Cúc nhựa, dây kéo khóa kim loại, lông vũ giả, hoa lụa trang trí |
| 27 | Thảm, đệm cửa, chiếu, tấm trải sàn; sơn lót tường phi dệt | Thảm len, sàn vinyl, thảm cỏ nhân tạo, gạch thảm trải sàn |
| 28 | Trò chơi, đồ chơi trẻ em; thiết bị thể dục thể thao; đồ trang trí dịp lễ | Bộ cờ vua, búp bê, tạ tập gym, vợt cầu lông, lều cắm trại |
| 29 | Thịt, cá, gia cầm; thực phẩm chế biến từ thịt, rau quả; sữa và chế phẩm từ sữa | Xúc xích, pate, dưa muối đóng hộp, sữa tươi, phô mai, trứng đóng gói |
| 30 | Cà phê, chè, cacao; gạo, mì, bánh kẹo; gia vị, muối, giấm | Cà phê hòa tan, trà túi lọc, mì gói, bánh quy, nước tương, tương ớt |
| 31 | Nông sản, ngũ cốc chưa qua chế biến; cây trồng sống; thức ăn cho động vật | Lúa gạo tươi, hoa tươi cắt cành, cây kiểng, thức ăn cho chó mèo, hạt giống |
| 32 | Bia; nước giải khát không cồn; nước khoáng và nước có ga; siro và các chế phẩm pha đồ uống | Bia lager, nước tăng lực, nước khoáng đóng chai, nước ép trái cây, soda |
| 33 | Đồ uống có cồn (trừ bia) | Rượu vang, whisky, vodka, rượu đế, sake, rượu truyền thống địa phương |
| 34 | Thuốc lá và sản phẩm thay thế thuốc lá; diêm; dụng cụ hút thuốc | Thuốc lá điếu, thuốc lá điện tử (vape), tẩu hút, bật lửa, giấy cuốn thuốc |
Nhóm 35–45: Dịch vụ
| Nhóm | Mô tả dịch vụ | Ví dụ điển hình |
|---|---|---|
| 35 ★ | Quảng cáo; quản lý kinh doanh; dịch vụ bán lẻ; dịch vụ đăng ký nội dung đa phương tiện (bổ sung 2026) | Quảng cáo Google/Facebook, dịch vụ kế toán, sàn thương mại điện tử, Netflix (subscription) |
| 36 | Bảo hiểm; dịch vụ tài chính và ngân hàng; môi giới và đầu tư bất động sản | Bảo hiểm nhân thọ, vay vốn ngân hàng, quản lý quỹ đầu tư, mua bán căn hộ |
| 37 | Xây dựng; sửa chữa; dịch vụ lắp đặt thiết bị | Thi công xây dựng, sửa chữa điện lạnh, lắp đặt thang máy, bảo dưỡng máy móc |
| 38 | Dịch vụ viễn thông; truyền tải thông tin và dữ liệu | Dịch vụ internet, gọi điện thoại, phát sóng truyền hình, dịch vụ SMS marketing |
| 39 ★ | Vận tải; đóng gói và lưu kho hàng hóa; tổ chức du lịch; cho thuê robot giao hàng tự động (bổ sung 2026) | Vận chuyển hàng hóa, giao hàng nhanh, kho bãi, đặt vé máy bay, tour du lịch |
| 40 | Xử lý và gia công vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước | In ấn và in 3D, gia công cơ khí, xử lý rác thải công nghiệp, lọc nước sạch |
| 41 | Giáo dục; đào tạo nghề; giải trí; hoạt động thể thao và văn hóa | Trường học, khóa học online, rạp chiếu phim, câu lạc bộ bóng đá, xuất bản sách |
| 42 ★ | Dịch vụ khoa học và công nghệ; nghiên cứu và thiết kế; phần mềm và cloud; AI as a Service — AIaaS (bổ sung 2026) | Phát triển phần mềm, dịch vụ cloud (AWS, Azure), kiểm thử chất lượng, AI chatbot, phân tích dữ liệu |
| 43 | Dịch vụ cung cấp thức ăn, đồ uống; nhà nghỉ, khách sạn tạm thời | Nhà hàng, quán cà phê, khách sạn, homestay, căn hộ dịch vụ cho thuê ngắn hạn |
| 44 | Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc sức khỏe và làm đẹp; nông nghiệp và làm vườn | Phòng khám bệnh, spa và massage, salon tóc, dịch vụ thú y, tư vấn dinh dưỡng |
| 45 | Dịch vụ pháp lý; dịch vụ bảo mật bảo vệ tài sản và cá nhân; dịch vụ cá nhân và xã hội | Tư vấn luật, công chứng, dịch vụ bảo vệ an ninh, thám tử tư, dịch vụ mai mối |
★ Nhóm có thay đổi trong NCL 13-2026
Danh mục đầy đủ 45 nhóm NICE — Tiêu đề chính thức của Cục SHTT (NCL 13-2026)
Dưới đây là tiêu đề chính thức (class heading) của cả 45 nhóm, trích nguyên văn từ Bảng phân loại quốc tế các hàng hóa, dịch vụ theo Thỏa ước Nice — Phiên bản 13-2026 (áp dụng từ 01/01/2026) do Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ) dịch từ bản tiếng Anh của WIPO và công bố tại Công báo Sở hữu công nghiệp số 454 tháng 01/2026. Đây là bản văn để tra cứu và trích dẫn khi khai danh mục hàng hóa, dịch vụ trong đơn đăng ký nhãn hiệu.
Nhóm 1–34: Hàng hóa (tiêu đề nhóm chính thức)
| Nhóm | Tiêu đề nhóm (nguyên văn Cục SHTT) |
|---|---|
| 1 | Hóa chất dùng trong công nghiệp, khoa học, nhiếp ảnh, cũng như trong nông nghiệp, nghề làm vườn và lâm nghiệp; Nhựa nhân tạo dạng thô, chất dẻo dạng thô; Hợp chất chữa cháy và phòng cháy; Chế phẩm dùng để tôi, ram và hàn kim loại; Chất để thuộc da sống và da động vật; Chất dính dùng trong công nghiệp; Phân ủ, phân chuồng, phân bón; Chế phẩm sinh học dùng trong công nghiệp và khoa học. |
| 2 | Sơn, véc-ni, sơn mài; Chất chống rỉ và chất bảo quản gỗ; Chất nhuộm màu, màu nhuộm; Mực để in, đánh dấu và chạm khắc; Nhựa tự nhiên dạng thô; Kim loại dạng lá và dạng bột để sử dụng trong hội họa, trang trí, nghề in và nghệ thuật. |
| 3 | Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; Chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; Nước hoa; Chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; Chế phẩm để tẩy rửa, đánh bóng, mài mòn. |
| 4 | Dầu và mỡ công nghiệp, sáp; Chất bôi trơn; Chất để thấm hút, làm ướt và làm dính bụi; Nhiên liệu và chất phát quang; Nến và bấc dùng để thắp sáng. |
| 5 | Các chế phẩm dược, y tế và thú y; Chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; Thực phẩm và chất ăn kiêng thích hợp cho mục đích y tế hoặc thú y, thực phẩm cho em bé; Chất bổ sung dinh dưỡng cho người và động vật; Cao dán, vật liệu dùng để băng bó; Vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; Chất tẩy uế; Chế phẩm diệt động vật có hại; Chất diệt nấm, chất diệt cỏ. |
| 6 | Kim loại thường và quặng, hợp kim của chúng; Vật liệu xây dựng bằng kim loại; Cấu kiện bằng kim loại vận chuyển được; Cáp và dây kim loại thường không dùng để dẫn điện; Hàng ngũ kim và các vật dụng nhỏ bằng kim loại; Đồ chứa đựng bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; Két sắt. |
| 7 | Máy, máy công cụ, dụng cụ vận hành bằng điện; Động cơ và đầu máy, trừ loại dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; Các bộ phận ghép nối và truyền động, trừ loại dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; Nông cụ, trừ loại dụng cụ cầm tay thao tác thủ công; Máy ấp trứng; Máy bán hàng tự động. |
| 8 | Công cụ và dụng cụ cầm tay thao tác thủ công; Dao kéo; Vũ khí đeo cạnh sườn, trừ súng cầm tay; Dao cạo. |
| 9 | Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, dò tìm, kiểm tra, giám sát, cứu hộ và giảng dạy; Thiết bị và dụng cụ dùng để truyền dẫn, chuyển mạch, biến đổi, tích, điều chỉnh hoặc điều khiển sự phân phối hoặc sử dụng năng lượng điện; Thiết bị hoặc dụng cụ dùng để ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; Các tệp đa phương tiện chứa dữ liệu ghi sẵn và có thể tải xuống được, phần mềm máy tính, các phương tiện ghi và lưu trữ dữ liệu kỹ thuật số hoặc tương tự chưa có dữ liệu; Cơ cấu cho thiết bị vận hành bằng đồng xu; Máy tính tiền, máy tính; máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính; Bộ quần áo lặn, mặt nạ lặn, nút bịt lỗ tai cho thợ lặn, kẹp mũi dùng cho thợ lặn, găng tay dùng cho thợ lặn, thiết bị thở dùng để bơi lặn; Thiết bị dập lửa. |
| 10 | Thiết bị và dụng cụ phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; Chân, tay, mắt và răng giả; Kính đeo mắt, kính áp tròng, kính râm; Dụng cụ chỉnh hình; Vật liệu khâu vết thương; Thiết bị trợ giúp và trị liệu dùng cho người khuyết tật; Thiết bị xoa bóp; Thiết bị, dụng cụ và vật dụng để chăm sóc trẻ sơ sinh; Thiết bị, dụng cụ và vật dụng kích thích hoạt động tình dục. |
| 11 | Thiết bị và hệ thống để chiếu sáng, sưởi nóng, làm mát, sinh hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và dùng cho mục đích vệ sinh. |
| 12 | Xe cộ; Phương tiện giao thông trên bộ, trên không hoặc dưới nước. |
| 13 | Súng cầm tay; Đạn dược và đầu đạn; Chất nổ; Pháo hoa. |
| 14 | Kim loại quý và hợp kim của chúng; Đồ trang sức (đồ kim hoàn), đá quý và bán quý; Đồng hồ và dụng cụ đo thời gian. |
| 15 | Dụng cụ âm nhạc; Giá để bản nhạc và giá giữ nhạc cụ; Que để đánh nhịp của nhạc trưởng. |
| 16 | Giấy và bìa cứng; Ấn phẩm; Vật liệu để đóng sách; Ảnh chụp; Văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; Keo dán dùng cho văn phòng hoặc dùng cho mục đích gia dụng; Vật liệu dùng để vẽ và vật liệu dùng cho nghệ sĩ; Chổi quét sơn/Bút lông để vẽ; Đồ dùng để hướng dẫn và giảng dạy; Tấm, màng mỏng, túi bằng chất dẻo dùng để bọc và bao gói; Chữ in, bản in đúc (clisê). |
| 17 | Cao su, nhựa pec-ca, gôm, amiang, mi-ca bán thành phẩm và chưa xử lý và các vật liệu thay thế cho những vật liệu này; Chất dẻo và nhựa ở dạng đùn ép, sử dụng trong sản xuất; Vật liệu để bao gói, bịt kín và cách ly; Ống mềm phi kim loại. |
| 18 | Da và giả da; Da động vật và da sống; Túi hành lý và túi xách; Ô và dù; Gậy chống đi bộ; Roi ngựa và yên cương; Vòng cổ, dây buộc và trang phục cho động vật. |
| 19 | Vật liệu, không bằng kim loại, dùng trong xây dựng; Ống cứng, phi kim loại, dùng cho xây dựng; Asphan, hắc ín, nhựa đường và bitum; Công trình xây dựng vận chuyển được, phi kim loại; Đài kỷ niệm, phi kim loại. |
| 20 | Đồ đạc, gương, khung tranh; Đồ chứa đựng, không bằng kim loại, dùng để lưu trữ hoặc vận chuyển; Xương, sừng, phiến sừng ở hàm cá voi hoặc xà cừ dạng thô hoặc bán thành phẩm; Vỏ sò, vỏ ốc; Đá bọt; Hổ phách vàng. |
| 21 | Dụng cụ và đồ chứa dùng cho gia đình hoặc bếp núc; Dụng cụ nấu nướng và bộ đồ ăn, trừ dĩa, dao và thìa; Lược và bọt biển; Bàn chải, trừ chổi quét sơn/bút lông để vẽ; Vật liệu dùng để làm bàn chải; Vật dụng dùng để làm sạch; Thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm, trừ kính xây dựng; Đồ thuỷ tinh, sành, sứ và đất nung. |
| 22 | Dây và dây thừng; Lưới; Lều (trại) và vải dầu/vải nhựa/vải bạt; Mái che bằng chất liệu dệt hoặc tổng hợp; Buồm; Bao bì đựng để vận chuyển và lưu giữ nguyên liệu dạng rời; Vật liệu để đệm (lót) và nhồi, trừ giấy, bìa cứng, cao su hoặc chất dẻo; Vật liệu sợi dệt dạng thô và vật liệu thay thế chúng. |
| 23 | Các loại sợi dùng để dệt. |
| 24 | Vải dệt và vật liệu thay thế cho vải dệt; Đồ vải lanh dùng trong nhà; Rèm che bằng vải dệt hoặc bằng chất dẻo. |
| 25 | Quần áo, đồ đi chân, đồ đội đầu. |
| 26 | Đăng ten và đồ để thêu trang trí, ruy băng và nơ dùng để may vá; Khuy, móc và khoen, ghim cố định vị trí và kim khâu; Hoa nhân tạo; Đồ trang trí cho tóc; Tóc giả. |
| 27 | Thảm, chiếu, thảm chùi chân, vải sơn và các vật liệu trải sàn khác, giấy dán tường, không dệt. |
| 28 | Trò chơi, đồ chơi và vật dụng dùng để giải trí; Thiết bị chơi trò chơi video; Dụng cụ thể dục thể thao; Đồ trang hoàng cây Noel. |
| 29 | Thịt, cá, gia cầm và thú săn; Chất chiết ra từ thịt cho mục đích nấu ăn; Rau, củ, quả, trái cây và rong biển được bảo quản, phơi khô, làm đông lạnh hoặc nấu chín; Nước quả nấu đông, mứt ướt, mứt quả ướt; Trứng; Sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm sữa khác; Dầu và mỡ dùng cho thực phẩm. |
| 30 | Cà phê, trà (chè), ca cao và các sản phẩm thay thế chúng; Gạo, mì ống và mì sợi; Bột sắn hột và bột cọ sagu; Bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; Bánh mì, bánh ngọt và bánh kẹo; Sô cô la; Kem lạnh, kem trái cây và các loại đá lạnh khác ăn được; Đường, mật ong, nước mật đường; Men, bột nở; Muối, gia vị, thảo mộc đã bảo quản; Giấm, nước xốt và các loại gia vị khác; Đá (nước đông lạnh). |
| 31 | Các sản phẩm nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm vườn và lâm nghiệp dạng thô và chưa xử lý; Các loại ngũ cốc và hạt dạng thô và chưa xử lý; Trái cây và rau, củ, quả tươi, thảo mộc tươi; Cây và hoa tự nhiên; Củ, cây giống và hạt giống để trồng; Động vật sống; Thức ăn và đồ uống cho động vật; Mạch nha. |
| 32 | Bia; Đồ uống không có cồn; Nước khoáng và nước uống có ga; Đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; Xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không có cồn. |
| 33 | Đồ uống có cồn, trừ bia; Các chế phẩm có cồn dùng để làm đồ uống. |
| 34 | Thuốc lá và các sản phẩm thay thế thuốc lá; Thuốc lá điếu và xì gà; Thuốc lá điện tử và bình sinh hơi cho người hút thuốc; Vật dụng cho người hút thuốc; Diêm. |
Nhóm 35–45: Dịch vụ (tiêu đề nhóm chính thức)
| Nhóm | Tiêu đề nhóm (nguyên văn Cục SHTT) |
|---|---|
| 35 | Quảng cáo; Quản lý, tổ chức và quản trị kinh doanh; Hoạt động văn phòng. |
| 36 | Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; Dịch vụ bảo hiểm; Bất động sản. |
| 37 | Dịch vụ xây dựng; Dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; Dịch vụ khai thác mỏ, khoan dầu và khí. |
| 38 | Dịch vụ viễn thông. |
| 39 | Vận tải; Đóng gói và lưu giữ hàng hoá; Du lịch. |
| 40 | Xử lý vật liệu; Tái chế chất thải và rác thải; Lọc không khí và xử lý nước; Dịch vụ in ấn; Bảo quản thực phẩm và đồ uống. |
| 41 | Giáo dục; Đào tạo; Giải trí; Tổ chức các hoạt động thể thao và văn hoá. |
| 42 | Dịch vụ khoa học và công nghệ và nghiên cứu và thiết kế liên quan đến chúng; Dịch vụ nghiên cứu công nghiệp, dịch vụ phân tích công nghiệp và dịch vụ thiết kế công nghiệp; Dịch vụ kiểm soát và xác thực chất lượng; Thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính. |
| 43 | Dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống; Chỗ ở tạm thời. |
| 44 | Dịch vụ y tế; Dịch vụ thú y; Chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; Dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ làm vườn và dịch vụ lâm nghiệp. |
| 45 | Dịch vụ pháp lý; Dịch vụ an ninh thực thể nhằm bảo vệ người và tài sản hữu hình; Dịch vụ hẹn hò, dịch vụ mạng xã hội trực tuyến; Dịch vụ tang lễ; Dịch vụ trông giữ trẻ tại nhà. |
Nguồn: Cục Sở hữu trí tuệ — Bảng phân loại quốc tế các hàng hóa, dịch vụ theo Thỏa ước Nice, Phiên bản 13-2026 (áp dụng từ 01/01/2026), dịch từ bản tiếng Anh do WIPO công bố. Tiêu đề nhóm mang tính định hướng tổng quát; khi khai đơn cần đối chiếu Danh sách chi tiết để xác định đúng tiểu mục hàng hóa, dịch vụ.
Những thay đổi quan trọng trong NCL 13-2026
Phiên bản NCL 13-2026 ghi nhận hàng loạt thay đổi phản ánh sự phát triển của công nghệ và thực tế thị trường. Doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận theo NCL 12-2023 không bị ảnh hưởng — nhưng mọi đơn nộp mới từ 01/01/2026 phải dùng NCL 13-2026.
| Hàng hóa / Dịch vụ | Nhóm cũ (NCL 12) | Nhóm mới (NCL 13) | Lý do thay đổi |
|---|---|---|---|
| Kính mắt, kính râm, kính áp tròng | Nhóm 9 | Nhóm 10 | Phân loại theo chức năng y tế/thị giác, không phải thiết bị điện tử |
| Xe cứu hỏa, tàu cứu hộ | Nhóm 9 | Nhóm 12 | Là phương tiện vận tải đặc chủng, không phải thiết bị điện tử |
| Bàn chải đánh răng điện | Nhóm 10 | Nhóm 21 | Chức năng chính là vệ sinh cá nhân, không phải thiết bị y tế |
| Quần áo sưởi điện (heated clothing) | Nhóm 11 | Nhóm 25 | Sản phẩm hoàn chỉnh là quần áo; yếu tố sưởi là tính năng phụ |
| AI as a Service (AIaaS) | Chưa có nhóm riêng | Nhóm 42 | Bổ sung phản ánh thực tế dịch vụ AI cloud mới nổi |
| Dịch vụ cho thuê robot giao hàng | Chưa có nhóm riêng | Nhóm 39 | Bổ sung phản ánh logistics tự động hóa |
| Sản phẩm hỗ trợ cai nicotine | Phân tán nhiều nhóm | Nhóm 5 | Thống nhất phân loại như dược phẩm/hỗ trợ y tế |
| Dịch vụ đăng ký nội dung đa phương tiện | Chưa có nhóm rõ ràng | Nhóm 35 | Phản ánh mô hình kinh doanh streaming subscription |
Ví dụ thực tế: Nếu bạn sản xuất kính mắt và đã đăng ký nhãn hiệu tại Nhóm 9 trước 01/01/2026, nhãn hiệu đó vẫn hoàn toàn hợp lệ và không cần nộp lại. Tuy nhiên, khi gia hạn (sau 10 năm) hoặc mở rộng đăng ký, bạn cần dùng Nhóm 10 theo NCL 13-2026.
Cục SHTT Việt Nam áp dụng NCL 13-2026 từ khi nào?
Theo thông báo chính thức của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam (NOIP), bảng phân loại NCL 13-2026 được áp dụng chính thức từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Quy tắc áp dụng cụ thể:
- Đơn nộp từ 01/01/2026 trở đi: bắt buộc sử dụng NCL 13-2026
- Đơn đã nộp trước 01/01/2026: giữ nguyên nhóm NICE theo NCL 12-2023, không ảnh hưởng đến hiệu lực bảo hộ
- Tra cứu trực tuyến: hệ thống IP Việt Nam đã cập nhật, hỗ trợ tra cứu theo cả hai phiên bản
- Gia hạn nhãn hiệu: sử dụng nhóm theo phiên bản NCL tại thời điểm gia hạn (tức NCL 13-2026 từ 01/01/2026)
Căn cứ pháp lý: Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022) về điều kiện bảo hộ nhãn hiệu; Khoản 2 Điều 100 Luật SHTT quy định đơn đăng ký nhãn hiệu phải khai rõ danh mục hàng hóa, dịch vụ theo bảng phân loại quốc tế; Thông tư 23/2023/TT-BKHCN hướng dẫn thực hiện Luật SHTT 2022.
Tại sao chọn đúng nhóm NICE quyết định thành bại của đơn đăng ký?
Chọn sai hoặc thiếu nhóm hàng hóa là sai lầm số 1 khi tự nộp đơn đăng ký nhãn hiệu. Hậu quả thực tế:
- Đơn bị từ chối hình thức: nếu nhóm khai không khớp với danh mục hàng hóa thực tế kinh doanh, cán bộ thẩm định sẽ yêu cầu sửa đổi — kéo dài thời gian xử lý 3–6 tháng.
- Phạm vi bảo hộ bị thu hẹp vĩnh viễn: theo Khoản 4 Điều 39 Nghị định 65/2023/NĐ-CP, sau khi nộp đơn, danh mục hàng hóa/dịch vụ chỉ có thể bị giới hạn hẹp lại, không được mở rộng thêm. Nếu quên nhóm quan trọng, bạn phải nộp đơn mới và trả phí từ đầu.
- Không bảo vệ được trên thực tế: nhãn hiệu đăng ký đúng nhóm nhưng sai tiểu mục cũng không có giá trị khi kiện đối thủ. Ví dụ: đăng ký "nước uống" thuộc Nhóm 32 nhưng kinh doanh "nước ép trái cây đóng chai" — cần ghi rõ cả hai tiểu mục.
- Tốn phí không cần thiết: chọn quá nhiều nhóm dàn trải khiến đơn dễ bị phản đối bởi chủ nhãn hiệu tương tự trong cùng nhóm, đồng thời tăng phí đăng ký theo từng nhóm.
Chi phí hiện hành (theo Thông tư 263/2016/TT-BTC sửa đổi): 690.000 đồng/nhóm đầu tiên cho đơn online, 460.000 đồng/nhóm từ nhóm thứ hai trở đi — chưa kể phí dịch vụ đại diện. Đây là lý do lựa chọn đúng nhóm ngay từ đầu giúp tối ưu chi phí đáng kể.
4 cách xác định nhóm NICE phù hợp
1. Tra cứu tiêu đề nhóm (Class Heading)
Mỗi nhóm NICE có một tiêu đề mô tả tổng quát. Đây là điểm tra cứu đầu tiên — tuy nhiên tiêu đề không bao gồm tất cả sản phẩm trong nhóm, chỉ mang tính định hướng. Cần kết hợp với danh mục chi tiết.
2. Dùng công cụ TMclass của WIPO
WIPO cung cấp công cụ tra cứu TMclass (tmclass.euipo.europa.eu) tích hợp danh mục sản phẩm đầy đủ của tất cả quốc gia thành viên. Nhập tên sản phẩm bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt để xem gợi ý nhóm chính xác nhất.
3. Áp dụng nguyên tắc phân loại theo chức năng
Nguyên tắc cơ bản của NICE: "sản phẩm hoàn chỉnh được phân loại theo chức năng hoặc mục đích sử dụng chính." Ví dụ: máy hút bụi robot có wifi → Nhóm 7 (máy móc), không phải Nhóm 9 (thiết bị điện tử). Quần áo có sưởi điện → Nhóm 25 (quần áo), không phải Nhóm 11. Đây chính là logic đằng sau các thay đổi trong NCL 13-2026.
4. Tham vấn chuyên gia sở hữu trí tuệ
Với sản phẩm công nghệ mới, sản phẩm tích hợp đa chức năng, dịch vụ số hoặc các lĩnh vực metaverse/blockchain/AI, ranh giới nhóm thường mơ hồ và có thể tranh cãi. Một luật sư SHTT có kinh nghiệm sẽ giúp bạn chọn nhóm tối ưu, tránh rủi ro từ chối và tối thiểu hóa chi phí.
Các nhóm NICE phổ biến nhất tại doanh nghiệp Việt Nam
Dựa trên thống kê đơn đăng ký nhãn hiệu tại NOIP, những nhóm được doanh nghiệp Việt Nam đăng ký nhiều nhất là:
- Nhóm 35 — Quảng cáo, kinh doanh thương mại điện tử: phổ biến với startup, sàn TMĐT, mô hình kinh doanh B2B/B2C
- Nhóm 25 — Quần áo, giày dép: ngành thời trang và may mặc Việt Nam phát triển mạnh
- Nhóm 30 — Cà phê, chè, thực phẩm gia vị: đặc trưng thị trường F&B Việt Nam
- Nhóm 43 — Nhà hàng, chuỗi F&B: bùng nổ cùng thị trường hospitality
- Nhóm 42 — Phần mềm, dịch vụ công nghệ: startup tech và SaaS tăng trưởng nhanh
- Nhóm 3 — Mỹ phẩm, dưỡng da: ngành làm đẹp bùng nổ hậu Covid
- Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm ứng dụng: điện tử tiêu dùng và app mobile
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Một nhãn hiệu có thể đăng ký nhiều nhóm NICE không?
Có. Một đơn đăng ký nhãn hiệu có thể khai nhiều nhóm hàng hóa/dịch vụ. Phí sẽ được tính theo từng nhóm. Ví dụ: thương hiệu đồ uống Việt Nam thường đồng thời đăng ký Nhóm 32 (nước giải khát), Nhóm 30 (cà phê, chè) và Nhóm 43 (nhà hàng, quán cà phê) để bảo vệ toàn bộ mô hình kinh doanh chuỗi.
Đã đăng ký theo NCL 12-2023 có cần làm lại không?
Không. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận theo NCL 12-2023 tiếp tục có hiệu lực đầy đủ theo nhóm đã đăng ký cho đến hết thời hạn bảo hộ (10 năm, có thể gia hạn). Bạn chỉ cần chú ý khi đăng ký mới hoặc gia hạn — lúc đó sử dụng NCL 13-2026.
Nộp sai nhóm có sửa được không?
Có thể sửa, nhưng chỉ theo hướng thu hẹp danh mục hàng hóa — không được bổ sung thêm nhóm mới vào đơn đã nộp. Nếu quên một nhóm quan trọng, bạn phải nộp đơn riêng và trả toàn bộ lệ phí từ đầu. Đây là lý do cần xác định kỹ tất cả nhóm cần thiết trước khi nộp đơn đầu tiên.
Nhóm NICE ảnh hưởng như thế nào đến đăng ký nhãn hiệu quốc tế?
Khi đăng ký theo hệ thống Madrid Protocol, nhóm NICE trong đơn Việt Nam (đơn cơ sở) là nền tảng để xác định phạm vi bảo hộ tại các quốc gia đích. Nguyên tắc quan trọng: đơn quốc tế không thể có nhóm hàng hóa nhiều hơn đơn cơ sở — tức là nếu đơn Việt Nam thiếu nhóm, đơn quốc tế cũng không thể bổ sung thêm.
Sản phẩm AI, chatbot, phần mềm đăng ký nhóm nào?
Theo NCL 13-2026: dịch vụ AI as a Service (AIaaS), phát triển AI, tư vấn thuật toán → Nhóm 42. Phần cứng chip AI, thiết bị xử lý → Nhóm 9. Dịch vụ cho thuê robot giao hàng tự động → Nhóm 39. Robot công nghiệp vật lý → Nhóm 7. Nếu công ty cung cấp cả phần mềm lẫn dịch vụ vận hành, thường cần đăng ký cả Nhóm 9 + Nhóm 42.
Kính mắt bán online nên đăng ký nhóm nào?
Theo NCL 13-2026 (từ 01/01/2026): kính mắt, kính râm, kính áp tròng đã chuyển sang Nhóm 10. Nếu bạn đồng thời có website bán hàng online, nên xem xét thêm Nhóm 35 (dịch vụ bán lẻ trực tuyến) để bảo vệ kênh phân phối.
Cần hỗ trợ chọn nhóm NICE?
LTV Law cung cấp tra cứu nhóm hàng hóa miễn phí và tư vấn đăng ký nhãn hiệu toàn diện. Đội ngũ luật sư SHTT với hơn 10 năm kinh nghiệm sẽ giúp bạn xác định đúng nhóm, tối ưu chi phí và đảm bảo phạm vi bảo hộ rộng nhất cho thương hiệu. Xem dịch vụ đăng ký nhãn hiệu →
Nguồn tham khảo
Dịch vụ liên quan
Đăng ký nhãn hiệuBài viết liên quan
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu gồm những gì? Danh mục & tờ khai mới nhất
05 tháng 3, 2026
Nhãn hiệuQuy trình và thời gian đăng ký nhãn hiệu từ A đến Z
12 tháng 3, 2026
Sáng chếChi phí đăng ký sáng chế tại Việt Nam mới nhất
04 tháng 5, 2026
Bản quyềnĐăng ký bản quyền bài hát, tác phẩm âm nhạc
16 tháng 5, 2026
Cần LTV Law hỗ trợ?
Đội ngũ luật sư sẵn sàng tư vấn cho bạn.