Chi phí đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam mới nhất — Bảng phí đầy đủ
Bảng phí đăng ký nhãn hiệu Việt Nam mới nhất: lệ phí nhà nước theo Thông tư 263/2016, ưu đãi giảm 50% đến hết 2026, ước tính chi phí 1 nhóm và nhiều nhóm.
Mục lục bài viết
Chi phí là một trong những mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp khi bắt đầu thủ tục bảo hộ thương hiệu. Nhiều người lầm tưởng phí đăng ký nhãn hiệu là một con số cố định, nhưng thực tế chi phí phụ thuộc vào nhiều yếu tố như số nhóm sản phẩm/dịch vụ, số sản phẩm trong mỗi nhóm và việc bạn tự nộp hay sử dụng dịch vụ.
Bài viết này của LTV Law sẽ phân tích chi tiết cấu trúc phí đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam, cập nhật ưu đãi giảm 50% lệ phí đang áp dụng đến hết năm 2026, cùng bảng ước tính chi phí tham khảo giúp bạn dự trù ngân sách chính xác.
Cấu trúc chi phí đăng ký nhãn hiệu
Tổng chi phí đăng ký nhãn hiệu gồm hai phần chính: lệ phí nhà nước nộp cho cơ quan quản lý và phí dịch vụ nếu bạn sử dụng tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
Lệ phí nhà nước theo Thông tư 263/2016/TT-BTC
Đây là các khoản bắt buộc nộp cho cơ quan nhà nước, quy định tại Thông tư 263/2016/TT-BTC. Bảng dưới đây là mức phí, lệ phí cụ thể cho một nhãn hiệu đăng ký 1 nhóm, tối đa 6 sản phẩm/dịch vụ:
| Khoản mục | Mức chính thức | Đang áp dụng (giảm 50% lệ phí đến 31/12/2026) |
|---|---|---|
| Lệ phí nộp đơn | 150.000đ | 75.000đ |
| Phí công bố đơn | 120.000đ | 120.000đ |
| Phí tra cứu phục vụ thẩm định | 180.000đ/nhóm | 180.000đ |
| Phí thẩm định nội dung | 550.000đ/nhóm | 550.000đ |
| Lệ phí cấp Giấy chứng nhận | 120.000đ (nhóm đầu) | 60.000đ |
| Phí đăng bạ Quyết định cấp | 120.000đ | 120.000đ |
| Phí công bố Quyết định cấp | 120.000đ | 120.000đ |
| Tổng lệ phí nhà nước (1 nhóm, ≤6 sản phẩm) | ≈ 1.360.000đ | ≈ 1.225.000đ |
Lưu ý cách tính: chỉ các khoản mang tên "lệ phí" (lệ phí nộp đơn, lệ phí cấp Giấy chứng nhận) được giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC đến hết 31/12/2026; các khoản "phí" (thẩm định, tra cứu, công bố, đăng bạ) không được giảm. Nếu một nhóm có trên 6 sản phẩm/dịch vụ, mỗi sản phẩm từ thứ 7 trở đi cộng thêm 120.000đ (thẩm định nội dung) và 30.000đ (tra cứu). Phần lớn khoản mục nhân theo số nhóm, nên đăng ký nhiều nhóm sẽ có tổng lệ phí cao hơn đáng kể.
Ưu đãi giảm 50% lệ phí theo Thông tư 64/2025
Một tin tốt cho doanh nghiệp: theo Thông tư 64/2025/TT-BTC, một số khoản lệ phí trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ được giảm 50% đến hết ngày 31/12/2026. Đây là thời điểm thuận lợi để nộp đơn nhằm tiết kiệm chi phí. Bạn có thể xem chi tiết tại bài viết về Thông tư 64/2025 giảm lệ phí sở hữu trí tuệ.
Bảng ước tính chi phí đăng ký nhãn hiệu (tham khảo)
Bảng dưới đây ước tính tổng lệ phí nhà nước theo từng trường hợp phổ biến (mức chính thức, chưa trừ ưu đãi giảm 50% lệ phí):
| Trường hợp | Phạm vi | Lệ phí nhà nước (ước tính) |
|---|---|---|
| Đăng ký 1 nhóm | 1 nhóm, tối đa 6 sản phẩm/dịch vụ | ≈ 1.360.000đ (≈ 1.225.000đ sau giảm 50% lệ phí) |
| Đăng ký 2 nhóm | 2 nhóm, mỗi nhóm ≤6 sản phẩm | ≈ 2.190.000đ (mỗi nhóm thêm cộng ≈ 830.000đ) |
| Sản phẩm vượt mức | Mỗi sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi trong một nhóm | +150.000đ/sản phẩm (120k thẩm định + 30k tra cứu) |
| Phí dịch vụ đại diện (nếu thuê) | Tra cứu, soạn hồ sơ, nộp đơn, theo dõi đến khi cấp bằng | Từ khoảng 2.000.000đ/nhóm tùy phạm vi công việc |
Như vậy, nếu tự nộp cho một nhãn hiệu 1 nhóm, tổng lệ phí nhà nước vào khoảng 1,2–1,4 triệu đồng. Nếu dùng dịch vụ trọn gói, tổng chi phí (đã gồm lệ phí nhà nước) thường từ khoảng 3–3,5 triệu đồng/nhóm, đổi lại được tra cứu, phân nhóm chuẩn và xử lý toàn bộ thủ tục.
Để phân loại chính xác nhóm sản phẩm/dịch vụ (yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí), bạn nên tham khảo Bảng phân loại hàng hóa dịch vụ Nice.
So sánh tự nộp và dùng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu
Doanh nghiệp có thể tự nộp đơn hoặc thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp. Mỗi lựa chọn có ưu, nhược điểm riêng:
| Tiêu chí | Tự nộp | Dùng dịch vụ |
|---|---|---|
| Chi phí ban đầu | Chỉ lệ phí nhà nước | Lệ phí nhà nước + phí dịch vụ |
| Tra cứu khả năng bảo hộ | Tự thực hiện, dễ bỏ sót | Tra cứu chuyên sâu, đánh giá rủi ro |
| Phân loại nhóm | Rủi ro phân nhóm sai | Phân nhóm chuẩn theo Nice |
| Xử lý thông báo, thiếu sót | Tự theo dõi và phản hồi | Được đại diện xử lý toàn bộ |
| Khả năng thành công | Thấp hơn nếu thiếu kinh nghiệm | Cao hơn nhờ chuyên môn |
Tự nộp có thể tiết kiệm phí dịch vụ, nhưng nếu tra cứu sơ sài hoặc phân nhóm sai, đơn có thể bị từ chối và bạn mất luôn lệ phí đã nộp cùng thời gian chờ đợi. Với thủ tục có thể kéo dài nhiều tháng, chi phí cơ hội của việc làm lại là không nhỏ.
Các yếu tố làm tăng chi phí đăng ký nhãn hiệu
Hiểu rõ những yếu tố dưới đây giúp bạn kiểm soát ngân sách hiệu quả:
- Số nhóm sản phẩm/dịch vụ: mỗi nhóm bổ sung đều làm tăng phí tra cứu và thẩm định.
- Số sản phẩm/dịch vụ trong mỗi nhóm: vượt mức tối đa (thường là 6) sẽ phát sinh phụ phí cho từng sản phẩm tăng thêm.
- Nhãn hiệu màu: có thể phát sinh chi phí liên quan đến mẫu nhãn.
- Phản đối, khiếu nại, sửa đổi đơn: nếu đơn bị từ chối hoặc có tranh chấp, chi phí xử lý sẽ tăng.
- Yêu cầu quyền ưu tiên: khi yêu cầu hưởng ngày ưu tiên theo công ước, có thể phát sinh phí thẩm định yêu cầu này.
Câu hỏi thường gặp
Phí đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có cố định không?
Không. Chi phí phụ thuộc vào số nhóm, số sản phẩm/dịch vụ trong mỗi nhóm và việc bạn tự nộp hay dùng dịch vụ. Càng nhiều nhóm, tổng lệ phí càng cao.
Hiện nay có được giảm lệ phí đăng ký nhãn hiệu không?
Có. Theo Thông tư 64/2025/TT-BTC, một số khoản lệ phí sở hữu trí tuệ được giảm 50% đến hết ngày 31/12/2026, nên đây là thời điểm thuận lợi để nộp đơn.
Lệ phí nhà nước và phí dịch vụ khác nhau thế nào?
Lệ phí nhà nước là khoản bắt buộc nộp cho cơ quan quản lý theo Thông tư 263/2016. Phí dịch vụ là khoản trả cho tổ chức đại diện để tư vấn, tra cứu, soạn hồ sơ và theo dõi đơn.
Đăng ký một nhãn hiệu cho nhiều nhóm có tiết kiệm hơn không?
Đăng ký nhiều nhóm trong cùng một đơn thuận tiện về thủ tục, nhưng phí tra cứu và thẩm định vẫn tính theo từng nhóm, nên tổng chi phí tăng theo số nhóm.
Nếu đơn bị từ chối, tôi có được hoàn phí không?
Về nguyên tắc, các khoản lệ phí đã nộp cho công đoạn đã thực hiện thường không được hoàn lại. Đây là lý do việc tra cứu và phân nhóm chính xác ngay từ đầu rất quan trọng.
Kết luận
Chi phí đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam được cấu thành từ lệ phí nhà nước theo Thông tư 263/2016 và phí dịch vụ (nếu có), trong đó phần lớn khoản mục tính theo số nhóm sản phẩm/dịch vụ. Với ưu đãi giảm 50% lệ phí đang áp dụng đến hết năm 2026, đây là thời điểm hợp lý để doanh nghiệp bảo hộ thương hiệu với chi phí tối ưu.
Để nhận báo giá chính xác, được tra cứu khả năng bảo hộ và phân nhóm chuẩn, hãy liên hệ LTV Law. Tham khảo thêm dịch vụ đăng ký nhãn hiệu để được tư vấn chi tiết và đồng hành cùng bạn trong suốt quá trình bảo hộ thương hiệu.
Nguồn tham khảo
Dịch vụ liên quan
Đăng ký nhãn hiệuCông cụ & trang liên quan
Hướng dẫn chi tiết đăng ký nhãn hiệu tại từng quốc gia:
Bài viết liên quan
Nhãn hiệu nổi tiếng là gì? Tiêu chí và cơ chế bảo hộ
18 tháng 8, 2026
Nhãn hiệuGia hạn văn bằng bảo hộ nhãn hiệu: Thủ tục, Thời hạn & Lệ phí
18 tháng 8, 2026
Hợp đồngSửa đổi, chấm dứt hợp đồng: Các trường hợp, Hủy bỏ & Đơn phương chấm dứt
21 tháng 8, 2026
Hợp đồngBiện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ: 9 biện pháp & cách áp dụng
21 tháng 8, 2026
Cần luật sư hỗ trợ?
LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.