Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2026 (tải Word)
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuẩn 2026 theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015. Đầy đủ thông tin thửa đất, giá và phương thức thanh toán, thuế phí, cam kết. Tải file Word và xem hướng dẫn điền, lưu ý pháp lý.
Mục lục bài viết
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là văn bản ghi nhận việc bên chuyển nhượng giao quyền sử dụng thửa đất cho bên nhận chuyển nhượng và bên nhận trả tiền theo thỏa thuận. Đây là giao dịch có giá trị lớn, gắn với quyền tài sản đối với đất đai, nên nội dung hợp đồng cần đầy đủ, rõ ràng và tuân thủ đúng trình tự pháp luật.
Bản mẫu dưới đây được xây dựng theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai 2024. Lưu ý hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai thì việc chuyển quyền mới hoàn tất về mặt pháp lý.
Nội dung mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất 2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Luật Đất đai năm 2024;
- Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên.
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ............, tại ................................................, chúng tôi gồm:
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (Bên A):
Họ và tên/Tên tổ chức: ................................................
Ngày sinh: ...............................
CCCD/Hộ chiếu số: ........................ Cấp ngày: .............. Nơi cấp: ................
Địa chỉ thường trú: ................................................
Số điện thoại: ...............................
(Trường hợp tài sản chung của vợ chồng thì ghi đầy đủ thông tin của cả hai vợ chồng.)
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (Bên B):
Họ và tên/Tên tổ chức: ................................................
Ngày sinh: ...............................
CCCD/Hộ chiếu số: ........................ Cấp ngày: .............. Nơi cấp: ................
Địa chỉ thường trú: ................................................
Số điện thoại: ...............................
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với các điều khoản sau:
ĐIỀU 1. THÔNG TIN THỬA ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG
Bên A chuyển nhượng cho Bên B quyền sử dụng thửa đất có đặc điểm như sau:
Thửa đất số: .................. Tờ bản đồ số: ..................
Địa chỉ thửa đất: ................................................
Diện tích: .................. m² (Bằng chữ: ................................)
Mục đích sử dụng: .................. Thời hạn sử dụng: ..................
Nguồn gốc sử dụng: ................................................
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: .................. do ................ cấp ngày ......../......../...........
ĐIỀU 2. GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Giá chuyển nhượng: .................. đồng (Bằng chữ: ................................)
Phương thức thanh toán: tiền mặt / chuyển khoản qua tài khoản ..............................
Thời hạn và cách thức thanh toán do hai bên thỏa thuận, ví dụ:
- Đợt 1: .................. đồng, thanh toán ngày ......../......../...........;
- Đợt 2: .................. đồng, thanh toán khi .................................
ĐIỀU 3. THỜI ĐIỂM BÀN GIAO ĐẤT
Bên A bàn giao thửa đất và toàn bộ giấy tờ pháp lý liên quan cho Bên B vào ngày ......../......../...........,
hoặc trong thời hạn ...... ngày kể từ ngày hai bên hoàn tất công chứng hợp đồng. Việc bàn giao được lập thành biên bản có chữ ký của hai bên.
ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
1. Bên A có nghĩa vụ giao đất đúng hiện trạng, đúng diện tích; giao đủ giấy tờ; phối hợp cùng Bên B làm thủ tục đăng ký biến động (sang tên) tại Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Bên B có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo Điều 2; nhận đất và thực hiện đăng ký biến động theo quy định.
3. Các quyền, nghĩa vụ khác thực hiện theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai 2024.
ĐIỀU 5. THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ
Các bên thỏa thuận về việc chịu các khoản nghĩa vụ tài chính (ghi rõ bên chịu từng khoản):
- Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng: do Bên ........ chịu;
- Lệ phí trước bạ: do Bên ........ chịu;
- Phí công chứng, phí thẩm định, lệ phí cấp Giấy chứng nhận và các khoản khác: do Bên ........ chịu.
Nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí.
ĐIỀU 6. CAM KẾT CỦA CÁC BÊN
1. Bên A cam kết thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của mình, không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không thế chấp hoặc đã giải chấp trước khi ký hợp đồng.
2. Hai bên cam kết thông tin cung cấp là trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật; tự nguyện, không bị ép buộc khi giao kết.
ĐIỀU 7. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải. Trường hợp không giải quyết được thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
ĐIỀU 8. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Hợp đồng có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng hoặc chứng thực theo quy định. Hợp đồng được lập thành ...... bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ...... bản, lưu tại tổ chức công chứng và cơ quan đăng ký đất đai theo quy định.
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN / XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CHỨNG THỰC
(Phần này do tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp xã ghi khi công chứng, chứng thực hợp đồng.)
Hướng dẫn điền
- Điền chính xác thông tin nhân thân của hai bên theo CCCD/hộ chiếu còn hiệu lực; nếu đất là tài sản chung của vợ chồng thì ghi đủ thông tin của cả hai người.
- Ghi thông tin thửa đất đúng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: số thửa, tờ bản đồ, diện tích, địa chỉ, mục đích và thời hạn sử dụng, số Giấy chứng nhận và cơ quan cấp.
- Ghi rõ giá chuyển nhượng bằng số và bằng chữ, phương thức và các đợt thanh toán để tránh tranh chấp về sau.
- Thỏa thuận rõ bên nào chịu thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí công chứng và lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
- Sau khi ký, mang hợp đồng tới tổ chức công chứng hoặc UBND cấp xã để công chứng/chứng thực, rồi nộp hồ sơ đăng ký biến động (sang tên) tại Văn phòng đăng ký đất đai.
Lưu ý pháp lý
- Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/8/2024).
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực; hợp đồng không được công chứng, chứng thực có thể bị vô hiệu về hình thức.
- Việc chuyển quyền chỉ có hiệu lực khi hoàn tất đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai; các bên cần thực hiện thủ tục sang tên trong thời hạn luật định để tránh bị xử phạt.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có bắt buộc công chứng không?
Có. Theo quy định, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã. Hợp đồng viết tay không công chứng, chứng thực có nguy cơ bị tuyên vô hiệu.
Ký hợp đồng và trả tiền xong đã được coi là chủ đất mới chưa?
Chưa. Ngoài việc công chứng hợp đồng, hai bên phải nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai để sang tên. Quyền sử dụng đất chỉ được chuyển cho bên nhận khi thủ tục đăng ký biến động hoàn tất.
Ai phải nộp thuế, lệ phí khi chuyển nhượng đất?
Theo quy định, bên chuyển nhượng chịu thuế thu nhập cá nhân, bên nhận chuyển nhượng chịu lệ phí trước bạ và lệ phí cấp Giấy chứng nhận. Tuy nhiên hai bên có thể thỏa thuận bên nào thực nộp; điều quan trọng là ghi rõ trong hợp đồng để tránh tranh chấp.
Bài viết liên quan
Mẫu giấy ủy quyền 2026 (bản chuẩn, tải file Word)
09 tháng 7, 2026
Dân sựMẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai 2026 (tải Word)
09 tháng 7, 2026
Nhãn hiệuĐăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam cho công ty nước ngoài (2026)
17 tháng 7, 2026
Sáng chếĐăng ký sáng chế tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài (2026)
17 tháng 7, 2026
Cần LTV Law hỗ trợ?
Đội ngũ luật sư sẵn sàng tư vấn cho bạn.