Doanh nghiệp23 tháng 8, 2026

Thuế thu nhập cá nhân: Cách tính, Biểu thuế & Giảm trừ gia cảnh

Thuế thu nhập cá nhân là gì, các khoản thu nhập chịu thuế, mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế lũy tiến từng phần và cách tính thuế phải nộp.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 23 tháng 8, 2026
Thuế thu nhập cá nhân: Cách tính, Biểu thuế & Giảm trừ gia cảnh
Mục lục bài viết

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu mà cá nhân có thu nhập phải nộp cho Nhà nước. Đây là nghĩa vụ phổ biến với người lao động, hộ kinh doanh và cá nhân có các khoản thu nhập khác. Bài viết dưới đây trình bày khái niệm, các khoản thu nhập chịu thuế, mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế và cách tính thuế thu nhập cá nhân, diễn đạt theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành.

1. Thuế thu nhập cá nhân là gì

Thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) là thuế trực thu, tính trên thu nhập chịu thuế của cá nhân trong kỳ tính thuế. Người nộp thuế gồm cá nhân CƯ TRÚ và cá nhân KHÔNG CƯ TRÚ có thu nhập chịu thuế theo quy định. Cá nhân cư trú nộp thuế đối với thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam; cá nhân không cư trú nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Các khoản thu nhập chịu thuế

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, các loại thu nhập chịu thuế gồm: thu nhập từ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG; thu nhập từ KINH DOANH; thu nhập từ ĐẦU TƯ VỐN (lợi tức, cổ tức); thu nhập từ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN, chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN; thu nhập từ TRÚNG THƯỞNG; thu nhập từ BẢN QUYỀN; thu nhập từ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI; thu nhập từ THỪA KẾ, QUÀ TẶNG (đối với một số loại tài sản).

Mỗi loại thu nhập có cách xác định thu nhập tính thuế và thuế suất riêng. Phổ biến nhất là thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.

3. Giảm trừ gia cảnh

Khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (và kinh doanh) của cá nhân cư trú, người nộp thuế được trừ các khoản GIẢM TRỪ GIA CẢNH trước khi tính thuế, gồm:

  • Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: một mức cố định mỗi tháng theo quy định hiện hành (hiện là 11 triệu đồng/tháng, tương đương 132 triệu đồng/năm).
  • Giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc: một mức cố định mỗi tháng cho mỗi người phụ thuộc đã đăng ký (hiện là 4,4 triệu đồng/người/tháng).

Ngoài ra còn được trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp), đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo quy định. Mức giảm trừ gia cảnh có thể được điều chỉnh theo quy định của cơ quan có thẩm quyền, nên đối chiếu mức hiện hành. Để hiểu điều kiện người phụ thuộc, xem bài người phụ thuộc là gì.

4. Cách xác định thu nhập tính thuế

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, thu nhập tính thuế được xác định như sau:

  • Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công - Các khoản được miễn thuế.
  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc, đóng góp từ thiện...).

Sau khi có thu nhập tính thuế, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần để tính số thuế phải nộp.

5. Biểu thuế lũy tiến từng phần

Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính theo BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN gồm 7 bậc; phần thu nhập càng cao thì áp thuế suất càng cao (chỉ áp cao cho phần vượt của từng bậc, không áp cho toàn bộ thu nhập):

BậcThu nhập tính thuế/thángThuế suất
1Đến 5 triệu đồng5%
2Trên 5 đến 10 triệu đồng10%
3Trên 10 đến 18 triệu đồng15%
4Trên 18 đến 32 triệu đồng20%
5Trên 32 đến 52 triệu đồng25%
6Trên 52 đến 80 triệu đồng30%
7Trên 80 triệu đồng35%

Đối với một số loại thu nhập khác (đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền...) và với cá nhân không cư trú, áp dụng thuế suất TOÀN PHẦN theo tỷ lệ riêng do luật quy định, không dùng biểu lũy tiến.

6. Ví dụ cách tính (tham khảo)

Giả sử một cá nhân cư trú có thu nhập tính thuế (sau khi trừ giảm trừ gia cảnh và bảo hiểm) là 20 triệu đồng/tháng. Thuế được tính lũy tiến từng phần: phần đến 5 triệu chịu 5%, phần trên 5 đến 10 triệu chịu 10%, phần trên 10 đến 18 triệu chịu 15%, phần trên 18 đến 20 triệu chịu 20%. Tổng các phần này là số thuế phải nộp trong tháng. Cách tính lũy tiến bảo đảm chỉ phần thu nhập ở bậc cao mới chịu thuế suất cao.

7. Kê khai, quyết toán và hoàn thuế

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, tổ chức chi trả thường KHẤU TRỪ thuế tại nguồn hằng tháng và cá nhân thực hiện QUYẾT TOÁN thuế theo năm (tự quyết toán hoặc ủy quyền cho tổ chức chi trả nếu đủ điều kiện). Nếu số thuế đã nộp trong năm lớn hơn số phải nộp, cá nhân được hoàn thuế hoặc bù trừ; xem bài hoàn thuế thu nhập cá nhân.

Cá nhân cần có mã số thuế, đăng ký người phụ thuộc đúng hạn để được giảm trừ, và lưu giữ chứng từ khấu trừ thuế phục vụ quyết toán.

8. Câu hỏi thường gặp

Thu nhập bao nhiêu thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công chỉ phát sinh thuế khi thu nhập sau khi trừ các khoản giảm trừ (giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc...) còn dương. Với mức giảm trừ bản thân hiện hành 11 triệu đồng/tháng và 4,4 triệu đồng/người phụ thuộc, người có thu nhập dưới ngưỡng giảm trừ thường chưa phải nộp thuế.

Biểu thuế lũy tiến từng phần là gì?

Là cách tính chia thu nhập tính thuế thành nhiều bậc, mỗi bậc áp một thuế suất; chỉ phần thu nhập thuộc bậc cao mới chịu thuế suất cao, không áp thuế suất cao cho toàn bộ thu nhập.

Người phụ thuộc được giảm trừ bao nhiêu?

Mỗi người phụ thuộc đã đăng ký được giảm trừ theo mức quy định hiện hành (hiện là 4,4 triệu đồng/người/tháng). Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho một người nộp thuế.

Thu nhập từ đầu tư, chuyển nhượng có tính theo biểu lũy tiến không?

Không. Các khoản như đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, bản quyền... áp dụng thuế suất toàn phần theo tỷ lệ riêng, không dùng biểu thuế lũy tiến từng phần.

Có cần quyết toán thuế thu nhập cá nhân không?

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện phải quyết toán cần thực hiện quyết toán theo năm (tự quyết toán hoặc ủy quyền cho tổ chức chi trả nếu đủ điều kiện); nếu nộp thừa thì được hoàn hoặc bù trừ.

Kết luận

Hiểu đúng các khoản thu nhập chịu thuế, mức giảm trừ gia cảnh và biểu thuế lũy tiến giúp cá nhân và doanh nghiệp tính đúng thuế thu nhập cá nhân, tránh sai sót khi khấu trừ và quyết toán. Vì mức giảm trừ và quy định có thể thay đổi, nên đối chiếu quy định hiện hành khi áp dụng. Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ về nghĩa vụ thuế và tuân thủ, có thể tham khảo dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên của LTV Law.

thuế thu nhập cá nhânthuế TNCNcách tính thuế TNCNgiảm trừ gia cảnhbiểu thuế lũy tiến

Dịch vụ liên quan

Thành lập doanh nghiệp

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI