Dân sự26 tháng 8, 2026

Lệ phí trước bạ nhà đất: Cách tính & các trường hợp miễn (2026)

Lệ phí trước bạ nhà đất là gì, mức thu 0,5%, cách tính theo giá đất, các trường hợp được miễn (thừa kế, tặng cho giữa người thân, nhà đất đền bù...), nơi nộp và thời hạn nộp theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 26 tháng 8, 2026
Lệ phí trước bạ nhà đất: Cách tính & các trường hợp miễn (2026)
Mục lục bài viết

Lệ phí trước bạ là khoản phải nộp khi làm thủ tục đăng ký nhà đất. Bài viết giải thích lệ phí trước bạ nhà đất là gì, mức thu, cách tính kèm ví dụ, các trường hợp được miễn, nơi nộp và thời hạn nộp theo quy định hiện hành.

1. Lệ phí trước bạ là gì?

Lệ phí trước bạ là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Nghị định 10/2022/NĐ-CP). Cần lưu ý dùng đúng thuật ngữ "LỆ PHÍ trước bạ", không phải "thuế trước bạ" như cách gọi dân gian.

Tài sản phải nộp lệ phí trước bạ gồm: nhà, đất; súng săn, súng thể thao; tàu thủy, thuyền, ca nô; tàu bay; xe mô tô hai bánh, ba bánh; ô tô, rơ moóc; và một số tài sản khác theo quy định. Bài này tập trung vào nhà, đất.

2. Mức thu lệ phí trước bạ nhà đất

Đối với NHÀ, ĐẤT, mức thu lệ phí trước bạ là 0,5% (Nghị định 10/2022/NĐ-CP). Pháp luật có quy định mức khống chế tối đa đối với một số tài sản; với nhà đất giá trị rất lớn nên đối chiếu quy định hiện hành. Để so sánh, một số tài sản khác có mức thu khác: xe máy, ô tô có mức riêng tùy loại và lần đăng ký; tàu thuyền 1%; súng săn, súng thể thao 2%.

3. Cách tính lệ phí trước bạ nhà đất

Công thức: LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ = 0,5% x GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ.

  • Giá tính lệ phí trước bạ đối với ĐẤT = Diện tích đất (m²) x Giá một mét vuông đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
  • Giá tính đối với NHÀ = Diện tích x Giá một mét vuông nhà x Tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại, theo bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Nguyên tắc quan trọng: nếu giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng CAO HƠN giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì tính theo giá hợp đồng; nếu thấp hơn thì tính theo bảng giá của Nhà nước.

Ví dụ: chuyển nhượng một thửa đất, giá ghi trên hợp đồng là 3.000.000.000 đồng và cao hơn giá theo bảng giá đất. Lệ phí trước bạ = 0,5% x 3.000.000.000 = 15.000.000 đồng.

Từ năm 2026, bảng giá đất mới theo Luật Đất đai 2024 (xem bài Luật Đất đai 2024) tiệm cận giá thị trường hơn ở nhiều địa phương, nên giá tính lệ phí trước bạ có xu hướng tăng, kéo theo số tiền phải nộp tăng dù tỷ lệ vẫn là 0,5%.

4. Các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ nhà đất

Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định nhiều trường hợp được miễn, trong đó với nhà đất đáng chú ý:

  • Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông bà nội, ông bà ngoại với cháu; anh, chị, em ruột với nhau — khi được cấp Giấy chứng nhận;
  • Nhà, đất được đền bù, kể cả nhà đất mua bằng tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất;
  • Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính nhân đạo kèm đất;
  • Đất nông nghiệp do Nhà nước giao để sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp;
  • Nhà, đất của cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
  • Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; của người dân tộc thiểu số ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Lưu ý: được miễn không có nghĩa là bỏ qua thủ tục; vẫn phải kê khai để cơ quan thuế ra thông báo miễn lệ phí trước bạ.

5. Nộp lệ phí trước bạ ở đâu, khi nào?

Người nộp kê khai lệ phí trước bạ cùng hồ sơ đăng ký biến động (sang tên) tại Bộ phận một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế ra Thông báo nộp. Tiền được nộp tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng ủy nhiệm thu hoặc qua Cổng dịch vụ công, ứng dụng thuế điện tử. Thời hạn nộp theo thông báo của cơ quan thuế; chậm nộp bị tính tiền chậm nộp theo Luật Quản lý thuế. Quy trình sang tên đầy đủ xem bài thủ tục sang tên sổ đỏ.

6. Câu hỏi thường gặp

Lệ phí trước bạ nhà đất là bao nhiêu phần trăm?

Nhà, đất chịu lệ phí trước bạ 0,5% trên giá tính lệ phí trước bạ theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

Tặng cho nhà đất giữa cha mẹ và con có phải nộp lệ phí trước bạ không?

Không. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc quà tặng giữa cha mẹ và con (cùng một số quan hệ thân thích khác) được miễn lệ phí trước bạ, nhưng vẫn phải kê khai.

Mua bán nhà đất tính lệ phí trước bạ theo giá nào?

Tính theo giá cao hơn giữa giá ghi trên hợp đồng và giá theo bảng giá của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Ai nộp lệ phí trước bạ khi sang tên?

Thông thường bên nhận chuyển nhượng (bên mua) nộp lệ phí trước bạ; các bên có thể thỏa thuận khác trong hợp đồng.

Kết luận

Lệ phí trước bạ nhà đất bằng 0,5% giá tính lệ phí trước bạ, tính theo giá cao hơn giữa giá hợp đồng và bảng giá của tỉnh. Nhiều trường hợp thừa kế, tặng cho giữa người thân được miễn nhưng vẫn phải kê khai. Từ 2026, giá tính có xu hướng tăng theo bảng giá đất mới. Nếu cần hỗ trợ tính chi phí và làm thủ tục nhà đất, có thể tham khảo dịch vụ tư vấn pháp lý của LTV Law.

lệ phí trước bạlệ phí trước bạ nhà đấtcách tính lệ phí trước bạlệ phí trước bạ là gìmiễn lệ phí trước bạ

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI