Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần 2026 (tải Word)
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần, soạn theo Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, ghi rõ số lượng, giá chuyển nhượng, thời điểm chuyển quyền và nghĩa vụ thuế, có thể tải về và chỉnh sửa bằng Word.
Mục lục bài viết
Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa cổ đông chuyển nhượng và bên nhận về việc chuyển giao quyền sở hữu cổ phần trong công ty cổ phần. Hợp đồng xác định số lượng, loại cổ phần, giá và phương thức thanh toán, thời điểm chuyển quyền sở hữu cùng nghĩa vụ thuế của các bên.
Mẫu dưới đây được xây dựng theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). Lưu ý cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập bị hạn chế chuyển nhượng trong 3 năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, do đó cần kiểm tra điều kiện chuyển nhượng trước khi ký kết.
Nội dung mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần năm 2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHẦN
Số: ......../HĐCNCP
- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
- Căn cứ Điều lệ Công ty cổ phần ................ và nhu cầu của các bên.
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ......, tại ......................, chúng tôi gồm:
BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A)
Ông/Bà (hoặc tên tổ chức): ................
CCCD/Mã số doanh nghiệp: ................
Địa chỉ: ................
Hiện sở hữu: ................ cổ phần tại Công ty cổ phần ................
BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B)
Ông/Bà (hoặc tên tổ chức): ................
CCCD/Mã số doanh nghiệp: ................
Địa chỉ: ................
Người đại diện (nếu là tổ chức): ................ Chức vụ: ................
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng chuyển nhượng cổ phần với các điều khoản sau:
Điều 1. Cổ phần chuyển nhượng
Số lượng cổ phần chuyển nhượng: ................ cổ phần.
Loại cổ phần: ................ (cổ phần phổ thông/cổ phần ưu đãi).
Mệnh giá: ................ đồng/cổ phần.
Giá chuyển nhượng: ................ đồng/cổ phần.
Tổng giá trị chuyển nhượng: ................ đồng (bằng chữ: ................).
Điều 2. Phương thức và thời hạn thanh toán
Phương thức thanh toán: ................ (chuyển khoản/tiền mặt).
Thời hạn thanh toán: ................
Bên B thanh toán cho Bên A theo tiến độ đã thỏa thuận; việc thanh toán được xác nhận bằng chứng từ hợp lệ.
Điều 3. Thời điểm chuyển quyền sở hữu cổ phần
Bên B trở thành cổ đông của công ty kể từ thời điểm các thông tin về Bên B được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông của công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Hai bên có trách nhiệm thông báo và đề nghị công ty cập nhật sổ đăng ký cổ đông sau khi hoàn tất chuyển nhượng.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của các bên
Bên A có nghĩa vụ chuyển giao cổ phần cùng các quyền, lợi ích gắn liền; bảo đảm cổ phần thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình. Bên A có quyền nhận đủ tiền chuyển nhượng.
Bên B có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ, đúng hạn; có quyền được ghi nhận là cổ đông và hưởng các quyền của cổ đông kể từ thời điểm chuyển quyền sở hữu.
Điều 5. Cam kết của các bên
Bên A cam kết cổ phần chuyển nhượng không bị tranh chấp, không bị cầm cố, thế chấp hay kê biên và việc chuyển nhượng không vi phạm Điều lệ công ty cũng như hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
Các bên cam kết thông tin cung cấp là trung thực và cùng phối hợp hoàn tất thủ tục chuyển nhượng.
Điều 6. Thuế và chi phí
Bên chuyển nhượng có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Các chi phí khác do các bên tự thỏa thuận phân chia.
Điều 7. Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh trước hết được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải; nếu không thành, một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án hoặc Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Điều khoản chung
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành ...... bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ...... bản. Mọi sửa đổi, bổ sung phải lập thành văn bản có chữ ký của các bên.
Hướng dẫn điền
- Ghi rõ thông tin bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng; xác định chính xác số cổ phần mà bên chuyển nhượng đang sở hữu tại công ty theo sổ đăng ký cổ đông.
- Nêu cụ thể số lượng, loại cổ phần, mệnh giá và giá chuyển nhượng cho mỗi cổ phần; tính tổng giá trị chuyển nhượng và ghi bằng cả số và chữ để tránh nhầm lẫn.
- Thỏa thuận rõ phương thức, thời hạn thanh toán và thời điểm chuyển quyền sở hữu; lưu ý bên nhận chỉ trở thành cổ đông khi thông tin được ghi vào sổ đăng ký cổ đông của công ty.
- Kiểm tra hạn chế chuyển nhượng: nếu bên chuyển nhượng là cổ đông sáng lập và cổ phần chuyển nhượng là cổ phần phổ thông trong 3 năm đầu, việc chuyển nhượng cho người ngoài phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.
- Xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng cổ phần và phối hợp cập nhật sổ đăng ký cổ đông sau khi hoàn tất.
Lưu ý pháp lý
- Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), trong 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập chỉ được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác; chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.
- Việc chuyển nhượng có hiệu lực và bên nhận trở thành cổ đông kể từ thời điểm thông tin được ghi vào sổ đăng ký cổ đông; công ty cổ phần thông thường không phải đăng ký thay đổi cổ đông với cơ quan đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định.
- Đây là mẫu khung mang tính tham khảo; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần chịu thuế thu nhập cá nhân, các bên nên tham vấn luật sư và cơ quan thuế để kê khai, nộp thuế đúng quy định và kiểm tra Điều lệ công ty về điều kiện chuyển nhượng.
Câu hỏi thường gặp
Cổ đông sáng lập có được tự do chuyển nhượng cổ phần không?
Trong 3 năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập chỉ được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho cổ đông sáng lập khác. Việc chuyển nhượng cho người không phải cổ đông sáng lập phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Sau thời hạn này, hạn chế nêu trên được bãi bỏ.
Bên nhận chuyển nhượng trở thành cổ đông từ thời điểm nào?
Bên nhận chuyển nhượng chính thức trở thành cổ đông kể từ khi các thông tin của họ được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông của công ty, không phải từ thời điểm ký hợp đồng. Vì vậy sau khi ký và thanh toán, các bên cần đề nghị công ty cập nhật sổ đăng ký cổ đông.
Chuyển nhượng cổ phần có phải nộp thuế không?
Cá nhân chuyển nhượng cổ phần có thu nhập phải kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, vốn theo quy định của pháp luật về thuế. Các bên nên thỏa thuận rõ ai chịu trách nhiệm kê khai, nộp thuế và giữ lại chứng từ để đối chiếu.
Nguồn tham khảo
Dịch vụ liên quan
Thành lập doanh nghiệpBài viết liên quan
Nhượng quyền thương mại vào Việt Nam: điều kiện và đăng ký
17 tháng 7, 2026
Doanh nghiệpGiấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (2026)
17 tháng 7, 2026
Nhãn hiệuĐăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam cho công ty nước ngoài (2026)
17 tháng 7, 2026
Sáng chếĐăng ký sáng chế tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài (2026)
17 tháng 7, 2026
Cần LTV Law hỗ trợ?
Đội ngũ luật sư sẵn sàng tư vấn cho bạn.