Dân sự09 tháng 7, 2026

Bảng giá đất 2026: Cách áp dụng, tra cứu và điểm mới theo Luật Đất đai 2024

Bảng giá đất là bảng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, dùng làm căn cứ tính nhiều khoản nghĩa vụ tài chính về đất. Theo Luật Đất đai 2024 (Điều 159), bảng giá đất đầu tiên theo luật mới được công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026, sau đó điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hàng năm.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 09 tháng 7, 2026
Bảng giá đất 2026: Cách áp dụng, tra cứu và điểm mới theo Luật Đất đai 2024
Mục lục bài viết

Bảng giá đất là bảng tổng hợp mức giá của các loại đất theo từng vị trí, khu vực trên địa bàn một tỉnh, thành phố, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi công bố. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan nhà nước tính nhiều khoản nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai và để người dân, doanh nghiệp ước lượng chi phí khi thực hiện các thủ tục về đất.

Điểm cần nắm rõ nhất: theo Điều 159 Luật Đất đai 2024 (Luật số 31/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/8/2024), bảng giá đất đầu tiên theo luật mới được công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026, sau đó được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hằng năm để phù hợp với biến động giá đất trên thị trường. Đây là thay đổi lớn so với luật cũ.

Bảng giá đất là gì và ai ban hành

Bảng giá đất là hệ thống mức giá cho từng loại đất, gắn với từng vị trí, tuyến đường, khu vực cụ thể trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Bảng giá thường được lập chi tiết đến từng đoạn đường, từng vị trí (vị trí 1 mặt tiền, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 tính theo khoảng cách so với mặt đường) và phân biệt theo mục đích sử dụng (đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông nghiệp...).

Về thẩm quyền, theo Điều 159 Luật Đất đai 2024: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng bảng giá đất, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua, sau đó Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành và công bố công khai. Cơ quan chuyên môn về đất đai và tổ chức tư vấn định giá đất tham gia hỗ trợ quá trình xây dựng bảng giá.

Điểm mới quan trọng của Luật Đất đai 2024

So với Luật Đất đai 2013, cách quản lý bảng giá đất trong Luật Đất đai 2024 có nhiều thay đổi căn bản:

  • Bỏ khung giá đất của Chính phủ. Trước đây Chính phủ ban hành khung giá đất và các tỉnh phải xây dựng bảng giá đất trong phạm vi khung đó. Luật Đất đai 2024 bỏ hoàn toàn khung giá đất, trao quyền và trách nhiệm cho địa phương xác định giá đất sát với thực tế hơn.
  • Bỏ chu kỳ 5 năm, chuyển sang cập nhật hằng năm. Luật cũ quy định bảng giá đất được xây dựng định kỳ 5 năm một lần. Luật mới quy định bảng giá đất được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hằng năm, giúp giá trong bảng bám sát biến động thị trường.
  • Hướng tới nguyên tắc thị trường. Việc định giá đất phải theo nguyên tắc thị trường, bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch; giảm dần khoảng cách giữa giá trong bảng và giá giao dịch thực tế.
  • Mốc áp dụng. Bảng giá đất được ban hành theo Luật Đất đai 2013 tiếp tục được áp dụng đến hết ngày 31/12/2025; bảng giá đất mới xây dựng theo Luật Đất đai 2024 được công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Bảng giá đất dùng để làm gì

Bảng giá đất là căn cứ để tính nhiều khoản nghĩa vụ tài chính và các nội dung quản lý đất đai, trong đó có:

  • Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trong hạn mức.
  • Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
  • Tính thuế sử dụng đất (thuế sử dụng đất phi nông nghiệp).
  • Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất (thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng, thường tính 2% trên giá chuyển nhượng nhưng không thấp hơn giá theo bảng giá đất).
  • Tính lệ phí trước bạ nhà, đất (mức 0,5% giá tính lệ phí trước bạ, trong đó giá đất tính lệ phí trước bạ căn cứ bảng giá đất).
  • Tính phí, lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
  • Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
  • Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất.
  • Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất trong một số trường hợp.
  • Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá đối với hộ gia đình, cá nhân.

Đối với người dân, bảng giá đất tác động trực tiếp đến số tiền phải nộp khi làm sổ đỏ, chuyển mục đích sử dụng đất, sang tên nhà đất, nên đây là con số nên tra cứu trước khi thực hiện thủ tục.

Phân biệt bảng giá đất và giá đất cụ thể

Nhiều người nhầm lẫn hai khái niệm này. Cần phân biệt rõ:

Tiêu chíBảng giá đấtGiá đất cụ thể
Bản chấtBảng giá lập sẵn cho nhiều thửa theo vị trí, khu vựcGiá xác định cho một thửa đất, khu đất cụ thể
Cơ quanỦy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, Hội đồng nhân dân thông quaỦy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định trên cơ sở kết quả định giá
Cách xác địnhXây dựng theo vùng giá trị, vị trí; công bố công khaiÁp dụng phương pháp định giá đất cho từng trường hợp
Dùng choTính nghĩa vụ tài chính phổ biến, đại tràTính bồi thường khi thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất dự án lớn, một số trường hợp giao/cho thuê đất
Tần suấtĐiều chỉnh hằng nămXác định theo từng vụ việc cụ thể

Nói ngắn gọn: bảng giá đất mang tính khái quát cho cả khu vực, còn giá đất cụ thể được tính riêng cho một thửa hoặc một dự án khi cần độ chính xác cao, đặc biệt là khi Nhà nước thu hồi đất và bồi thường.

Cách tra cứu bảng giá đất của tỉnh, thành phố

Bảng giá đất được ban hành dưới hình thức quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và phải công bố công khai. Người dân có thể tra cứu theo các cách sau:

  1. Tìm quyết định ban hành bảng giá đất còn hiệu lực của tỉnh, thành phố nơi có đất trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở, ngành phụ trách đất đai.
  2. Xem phần phụ lục bảng giá kèm theo quyết định, tra theo tên đường, đoạn đường, khu vực và vị trí của thửa đất.
  3. Đối chiếu loại đất (đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất nông nghiệp...) vì mỗi loại có mức giá riêng.
  4. Liên hệ Bộ phận một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương để được hướng dẫn nếu khó xác định vị trí.

Lưu ý: bảng giá đất thay đổi theo từng năm và từng địa phương, nên cần tra cứu đúng quyết định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện thủ tục.

Ví dụ cách áp dụng bảng giá đất

Giả sử một thửa đất ở đô thị có diện tích 60 m2, giá đất theo bảng giá đất của địa phương là 30.000.000 đồng/m2. Cách áp dụng cho một số khoản như sau (số liệu mang tính minh họa cách tính, không phải mức áp dụng cho một địa phương cụ thể):

KhoảnCông thứcKết quả minh họa
Giá trị thửa đất theo bảng giá60 m2 × 30.000.000 đồng1.800.000.000 đồng
Lệ phí trước bạ nhà đất0,5% × giá tính lệ phí trước bạkhoảng 9.000.000 đồng
Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng2% × giá chuyển nhượng (không thấp hơn giá theo bảng giá)tối thiểu khoảng 36.000.000 đồng

Đây chỉ là ví dụ minh họa cách vận dụng. Số tiền thực tế phụ thuộc bảng giá đất đang có hiệu lực, hệ số điều chỉnh (nếu có), diện tích trong hay ngoài hạn mức và nhiều yếu tố khác. Người dân nên tra cứu bảng giá chính thức và hỏi cơ quan thuế, Văn phòng đăng ký đất đai trước khi nộp hồ sơ.

Một số lưu ý thực tế

  • Bảng giá đất mới theo Luật Đất đai 2024 có xu hướng sát giá thị trường hơn, nên các nghĩa vụ tài chính tính theo bảng giá có thể thay đổi so với trước; cần cập nhật trước khi giao dịch.
  • Khi chuyển nhượng, giá kê khai trong hợp đồng không được thấp hơn giá theo bảng giá đất; nếu thấp hơn, cơ quan thuế áp theo bảng giá để tính thuế, lệ phí.
  • Với đất chuyển mục đích sử dụng (ví dụ từ đất nông nghiệp sang đất ở), tiền phải nộp thường căn cứ chênh lệch giá giữa hai loại đất, nên bảng giá ảnh hưởng lớn đến chi phí.

Câu hỏi thường gặp

Bảng giá đất mới theo Luật Đất đai 2024 áp dụng từ khi nào?

Bảng giá đất đầu tiên xây dựng theo Luật Đất đai 2024 được công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026. Bảng giá đất ban hành theo Luật Đất đai 2013 tiếp tục áp dụng đến hết ngày 31/12/2025.

Bảng giá đất có còn 5 năm mới đổi một lần không?

Không. Luật Đất đai 2024 bỏ chu kỳ 5 năm. Bảng giá đất được điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hằng năm để phù hợp với biến động giá đất.

Bảng giá đất khác gì giá thị trường?

Bảng giá đất là giá do Nhà nước ban hành để tính nghĩa vụ tài chính; giá thị trường là giá giao dịch mua bán thực tế. Luật Đất đai 2024 hướng tới thu hẹp khoảng cách giữa hai giá này, nhưng thông thường bảng giá vẫn có thể khác giá giao dịch.

Muốn biết đất của mình giá bao nhiêu theo bảng giá thì tra ở đâu?

Tra trong quyết định ban hành bảng giá đất còn hiệu lực của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi có đất, theo đúng tên đường, khu vực, vị trí và loại đất; hoặc hỏi Bộ phận một cửa, Văn phòng đăng ký đất đai địa phương.

Lệ phí trước bạ nhà đất tính theo bảng giá là bao nhiêu phần trăm?

Lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5% trên giá tính lệ phí trước bạ, trong đó giá đất được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

bảng giá đấtLuật Đất đai 2024giá đấttiền sử dụng đấtlệ phí trước bạđịnh giá đấtĐiều 159

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI