Mẫu thỏa thuận bảo mật thông tin (NDA) 2026 (tải Word)
Mẫu thỏa thuận bảo mật thông tin (NDA) 2026 dùng khi hai bên trao đổi thông tin, tài liệu, bí mật kinh doanh trong quá trình hợp tác, đàm phán hoặc thực hiện dự án. Tải file Word chỉnh sửa được, kèm hướng dẫn điền và các điều khoản cần lưu ý.
Mục lục bài viết
Thỏa thuận bảo mật thông tin là văn bản ghi nhận cam kết giữ bí mật của một hoặc cả hai bên đối với thông tin được trao đổi trong quá trình hợp tác, đàm phán, thực hiện dự án hoặc quan hệ lao động. Thỏa thuận giúp ràng buộc trách nhiệm, xác định rõ phạm vi thông tin bảo mật và cơ chế bồi thường khi có vi phạm.
Mẫu dưới đây được soạn trên cơ sở Bộ luật Dân sự năm 2015 về tự do thỏa thuận và trách nhiệm bồi thường thiệt hại, cùng quy định của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo hộ bí mật kinh doanh. Thỏa thuận nên lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị như nhau.
Nội dung mẫu thỏa thuận bảo mật thông tin (nda)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THỎA THUẬN BẢO MẬT THÔNG TIN
Số: ......../TTBM
- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành về bảo hộ bí mật kinh doanh;
- Căn cứ nhu cầu và thỏa thuận của hai bên.
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ......, tại ...................................., chúng tôi gồm:
BÊN A (Bên tiết lộ thông tin):
Tên tổ chức/cá nhân:
Mã số thuế/CCCD số:
Địa chỉ:
Người đại diện: ........................ Chức vụ:
Số điện thoại: ........................ Email:
BÊN B (Bên nhận thông tin):
Tên tổ chức/cá nhân:
Mã số thuế/CCCD số:
Địa chỉ:
Người đại diện: ........................ Chức vụ:
Số điện thoại: ........................ Email:
Hai bên thống nhất ký kết thỏa thuận bảo mật thông tin với các điều khoản sau:
Điều 1. Thông tin bảo mật
1.1. Thông tin bảo mật là toàn bộ thông tin, tài liệu, dữ liệu mà Bên A tiết lộ cho Bên B dưới bất kỳ hình thức nào (văn bản, điện tử, lời nói, hình ảnh) trong quá trình hợp tác, bao gồm nhưng không giới hạn ở: bí mật kinh doanh, bí quyết kỹ thuật, dữ liệu khách hàng, giá cả, chiến lược, tài liệu tài chính, thông tin nhân sự và các thông tin được đánh dấu hoặc thông báo là bảo mật.
1.2. Thông tin bảo mật bao gồm cả bản gốc, bản sao, bản trích và mọi tài liệu phái sinh từ thông tin đó.
Điều 2. Nghĩa vụ bảo mật của Bên B
2.1. Giữ bí mật, không tiết lộ thông tin bảo mật cho bất kỳ bên thứ ba nào khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A.
2.2. Chỉ sử dụng thông tin bảo mật cho mục đích hợp tác đã thỏa thuận; không sao chép, khai thác vào mục đích khác.
2.3. Áp dụng các biện pháp hợp lý để bảo vệ thông tin; chỉ cho phép những nhân sự cần thiết tiếp cận và bảo đảm những người này cũng tuân thủ nghĩa vụ bảo mật.
2.4. Hoàn trả hoặc tiêu hủy thông tin bảo mật khi Bên A yêu cầu hoặc khi kết thúc hợp tác.
Điều 3. Các trường hợp ngoại lệ
Nghĩa vụ bảo mật không áp dụng đối với thông tin: (a) đã công khai không do lỗi của Bên B; (b) Bên B đã biết hợp pháp trước khi được tiết lộ; (c) do bên thứ ba cung cấp hợp pháp mà không kèm nghĩa vụ bảo mật; (d) phải cung cấp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật, với điều kiện Bên B thông báo trước cho Bên A.
Điều 4. Thời hạn bảo mật
Nghĩa vụ bảo mật có hiệu lực kể từ ngày ký và tiếp tục có hiệu lực trong thời hạn ...... năm kể từ ngày chấm dứt quan hệ hợp tác giữa hai bên, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác bằng văn bản.
Điều 5. Vi phạm và bồi thường
5.1. Bên vi phạm nghĩa vụ bảo mật phải chấm dứt ngay hành vi vi phạm và bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế phát sinh cho bên bị vi phạm.
5.2. Ngoài bồi thường thiệt hại, bên vi phạm còn phải chịu phạt vi phạm số tiền ...................... đồng (nếu hai bên có thỏa thuận phạt vi phạm).
Điều 6. Giải quyết tranh chấp và điều khoản chung
6.1. Mọi tranh chấp phát sinh được giải quyết trước hết bằng thương lượng; nếu không thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
6.2. Thỏa thuận được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Hướng dẫn điền
- Xác định rõ thỏa thuận là một chiều (chỉ Bên B nhận và bảo mật) hay hai chiều (cả hai bên cùng tiết lộ và bảo mật cho nhau) để điều chỉnh nghĩa vụ tại Điều 2 cho phù hợp.
- Mô tả phạm vi thông tin bảo mật càng cụ thể càng tốt; nên đánh dấu 'MẬT' hoặc lập danh mục tài liệu bàn giao để dễ chứng minh khi có tranh chấp.
- Ghi rõ thời hạn bảo mật tại Điều 4 (ví dụ 02 - 05 năm sau khi chấm dứt hợp tác); riêng bí mật kinh doanh có thể thỏa thuận bảo mật vô thời hạn cho đến khi thông tin không còn tính bí mật.
- Cân nhắc thỏa thuận mức phạt vi phạm tại Điều 5 để tăng tính răn đe, đồng thời vẫn giữ quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại thực tế.
- In 02 bản, mỗi bên ký và giữ 01 bản; nếu là doanh nghiệp thì người đại diện theo pháp luật ký và đóng dấu.
Lưu ý pháp lý
- Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự năm 2015 (nguyên tắc tự do thỏa thuận tại Điều 3 và trách nhiệm bồi thường thiệt hại tại Điều 360, Điều 419).
- Bí mật kinh doanh được bảo hộ theo Luật Sở hữu trí tuệ nếu đáp ứng điều kiện: không phải hiểu biết thông thường, tạo lợi thế cho người nắm giữ và được chủ sở hữu bảo mật bằng biện pháp cần thiết.
- Theo Bộ luật Lao động năm 2019 (Điều 21), người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ ngay trong hợp đồng lao động; đây là căn cứ để xử lý khi người lao động vi phạm.
Câu hỏi thường gặp
Thỏa thuận bảo mật có cần công chứng không?
Không bắt buộc. Thỏa thuận bảo mật thông tin có hiệu lực khi các bên tự nguyện ký kết theo nguyên tắc tự do thỏa thuận của Bộ luật Dân sự 2015. Việc công chứng chỉ mang tính tùy chọn nhằm tăng độ tin cậy về chữ ký và thời điểm ký.
Có được thỏa thuận thời hạn bảo mật vô thời hạn không?
Được, đặc biệt đối với bí mật kinh doanh. Các bên có thể thỏa thuận nghĩa vụ bảo mật kéo dài đến khi thông tin không còn là bí mật hoặc đã được công khai hợp pháp. Với thông tin thông thường, nên đặt thời hạn cụ thể để cân bằng quyền lợi hai bên.
Nếu bên nhận làm lộ thông tin thì xử lý thế nào?
Bên vi phạm phải chấm dứt hành vi, bồi thường thiệt hại thực tế và chịu phạt vi phạm nếu có thỏa thuận. Nếu hành vi xâm phạm bí mật kinh doanh gây thiệt hại nghiêm trọng, bên bị vi phạm còn có thể yêu cầu xử lý theo Luật Sở hữu trí tuệ hoặc pháp luật cạnh tranh và khởi kiện tại Tòa án.
Nguồn tham khảo
Dịch vụ liên quan
Tư vấn soạn thảo hợp đồngBài viết liên quan
Mẫu hợp đồng thuê nhà 2026 (mới nhất, tải file Word)
09 tháng 7, 2026
Hợp đồngMẫu hợp đồng đặt cọc 2026 (mua bán nhà đất, tải file Word)
09 tháng 7, 2026
Nhãn hiệuĐăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam cho công ty nước ngoài (2026)
17 tháng 7, 2026
Sáng chếĐăng ký sáng chế tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài (2026)
17 tháng 7, 2026
Cần LTV Law hỗ trợ?
Đội ngũ luật sư sẵn sàng tư vấn cho bạn.