Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất: Điều kiện, thủ tục & thuế phí
Hướng dẫn tặng cho quyền sử dụng đất (bố mẹ cho con, tặng cho người thân): điều kiện, hình thức hợp đồng công chứng, thủ tục sang tên, thuế và lệ phí — trong đó tặng cho giữa người thân được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Cập nhật Luật Đất đai 2024.
Mục lục bài viết
Tặng cho quyền sử dụng đất là cách phổ biến để bố mẹ chuyển đất cho con hoặc cho người thân khi còn sống. Nếu làm đúng, nhiều trường hợp được miễn toàn bộ thuế và lệ phí. Bài viết hướng dẫn điều kiện, hình thức hợp đồng, thủ tục sang tên và thuế phí theo Luật Đất đai 2024 và Bộ luật Dân sự 2015.
1. Tặng cho quyền sử dụng đất là gì?
Tặng cho quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất chuyển quyền sử dụng đất của mình cho người khác mà không yêu cầu đền bù (khác với chuyển nhượng là có nhận tiền). Tặng cho có thể không kèm điều kiện hoặc có kèm điều kiện (Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép bên tặng cho yêu cầu bên được tặng thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ, miễn không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội).
2. Điều kiện tặng cho quyền sử dụng đất
Về cơ bản, điều kiện tặng cho giống điều kiện chuyển nhượng theo Điều 45 Luật Đất đai 2024:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng), trừ một số trường hợp ngoại lệ luật quy định;
- Đất không có tranh chấp, hoặc tranh chấp đã được giải quyết;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, không bị áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án;
- Trong thời hạn sử dụng đất;
- Không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Nếu đất là tài sản chung của vợ chồng hoặc có nhiều người đồng sử dụng, việc tặng cho phải có sự đồng ý của tất cả những người đồng sở hữu, đồng sử dụng. Xem thêm điều kiện chi tiết tại bài điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
3. Hình thức hợp đồng và hiệu lực
Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực (Điều 27 khoản 3 Luật Đất đai 2024). Theo Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015, tặng cho bất động sản phải lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu; hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký. Vì vậy, chỉ ký hợp đồng mà chưa sang tên thì việc tặng cho chưa hoàn tất về mặt pháp lý.
4. Hồ sơ và thủ tục tặng cho đất
- Chuẩn bị hồ sơ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giấy tờ tùy thân của bên tặng và bên nhận; giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy khai sinh, đăng ký kết hôn) nếu muốn được miễn thuế, lệ phí; giấy tờ về tình trạng hôn nhân, tài sản chung nếu cần;
- Công chứng hợp đồng tặng cho tại tổ chức hành nghề công chứng, hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Kê khai thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ (kể cả khi thuộc diện miễn cũng phải kê khai để được xác nhận miễn);
- Đăng ký biến động (sang tên) tại Văn phòng đăng ký đất đai; phải thực hiện trong thời hạn 30 ngày. Chi tiết trình tự xem bài thủ tục sang tên sổ đỏ.
5. Thuế, lệ phí khi tặng cho đất và trường hợp được miễn
Về nguyên tắc, tặng cho bất động sản phát sinh thuế thu nhập cá nhân 10% giá trị (bên nhận nộp) và lệ phí trước bạ 0,5% giá trị. Tuy nhiên, được MIỄN cả thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ khi tặng cho bất động sản giữa những người thân sau:
- Vợ với chồng;
- Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
- Cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể;
- Ông bà nội, ông bà ngoại với cháu;
- Anh, chị, em ruột với nhau.
Đây là lý do tặng cho đất giữa bố mẹ và con thường không phải nộp thuế, lệ phí (nhưng vẫn phải kê khai). Ngoài ra còn phí công chứng tính theo giá trị tài sản (Thông tư 257/2016/TT-BTC): dưới 50 triệu là 50.000 đồng; 50–100 triệu là 100.000 đồng; trên 100 triệu đến 1 tỷ là 0,1%; trên 1 đến 3 tỷ là 1 triệu cộng 0,06% phần vượt 1 tỷ; mức tối đa 10 triệu đồng. Nên đối chiếu quy định thuế, lệ phí hiện hành khi thực hiện.
6. Phân biệt tặng cho, chuyển nhượng và thừa kế
| Tiêu chí | Tặng cho | Chuyển nhượng | Thừa kế |
|---|---|---|---|
| Thời điểm chuyển giao | Khi còn sống, không nhận tiền | Khi còn sống, có nhận tiền | Sau khi người để lại di sản chết |
| Thuế thu nhập cá nhân | 10%, miễn giữa người thân | 2% (bên chuyển nhượng) | 10%, miễn giữa người thân |
| Lệ phí trước bạ | 0,5%, miễn giữa người thân | 0,5% | 0,5%, miễn giữa người thân |
Với tài sản chuyển cho con khi cha mẹ còn sống, tặng cho thường đơn giản và được miễn thuế; nếu để lại theo di chúc hoặc chia theo pháp luật thì thực hiện thủ tục khai nhận di sản sau khi người để lại di sản mất.
7. Rủi ro cần lưu ý
- Tặng cho đất đang thế chấp: phải được bên nhận thế chấp đồng ý hoặc giải chấp trước;
- Tặng cho tài sản chung mà thiếu chữ ký của vợ/chồng hoặc đồng sở hữu: hợp đồng có thể bị vô hiệu;
- Tặng cho rồi muốn đòi lại: tặng cho không điều kiện đã hoàn tất (đã đăng ký) thì rất khó lấy lại; nếu là tặng cho có điều kiện mà bên nhận không thực hiện nghĩa vụ thì bên tặng có quyền đòi lại theo Điều 462;
- Chưa sang tên: việc tặng cho bất động sản chỉ có hiệu lực từ thời điểm đăng ký, nên cần hoàn tất sang tên.
8. Câu hỏi thường gặp
Bố mẹ cho con đất có phải nộp thuế không?
Không. Tặng cho bất động sản giữa cha mẹ và con được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ, nhưng vẫn phải kê khai để được xác nhận miễn.
Tặng cho đất có bắt buộc công chứng không?
Có. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bắt buộc công chứng hoặc chứng thực, sau đó đăng ký sang tên.
Tặng cho đất rồi có đòi lại được không?
Nếu là tặng cho không điều kiện và đã đăng ký thì rất khó đòi lại. Nếu là tặng cho có điều kiện mà bên nhận không thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản theo Điều 462 Bộ luật Dân sự 2015.
Con dâu, con rể được tặng cho đất có được miễn thuế không?
Được, nếu là tặng cho giữa cha chồng/mẹ chồng với con dâu, hoặc cha vợ/mẹ vợ với con rể.
Kết luận
Tặng cho quyền sử dụng đất cần bảo đảm điều kiện như chuyển nhượng, lập hợp đồng công chứng/chứng thực và đăng ký sang tên trong 30 ngày; tặng cho giữa người thân được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Nếu cần soạn hợp đồng tặng cho chặt chẽ (nhất là tặng cho có điều kiện) và hoàn tất thủ tục an toàn, có thể tham khảo dịch vụ tư vấn pháp lý của LTV Law.
Bài viết liên quan
Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024
27 tháng 8, 2026
Đất đaiTranh chấp đất đai: Trình tự giải quyết, thẩm quyền & án phí 2026
27 tháng 8, 2026
Dân sựĐiều kiện để di chúc hợp pháp: 3 điều kiện & các hình thức
27 tháng 8, 2026
Dân sựThời hiệu thừa kế: 30 năm, 10 năm, 3 năm & cách tính
27 tháng 8, 2026
Cần luật sư hỗ trợ?
LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.