Hợp đồng09 tháng 7, 2026

Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa 2026 (thương mại, tải Word)

Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa thương mại mới nhất 2026 theo Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2015. Tải file Word chỉnh sửa được, kèm điều khoản giao hàng, thanh toán, bảo hành, phạt vi phạm và giải quyết tranh chấp.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 09 tháng 7, 2026
Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa 2026 (thương mại, tải Word)
Mục lục bài viết

Hợp đồng mua bán hàng hóa là thỏa thuận theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán và nhận hàng theo thỏa thuận. Đây là loại hợp đồng thương mại phổ biến nhất giữa các doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân.

Mẫu dưới đây được soạn theo Luật Thương mại năm 2005 và Bộ luật Dân sự năm 2015, có đầy đủ các điều khoản về đối tượng, giá, thanh toán, giao hàng, chuyển rủi ro, bảo hành, phạt vi phạm và giải quyết tranh chấp. Hai bên nên rà soát kỹ trước khi ký.

Phân biệt hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng mua bán tài sản

Hợp đồng mua bán hàng hóa chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại 2005 khi có ít nhất một bên là thương nhân và nhằm mục đích sinh lợi (Điều 3, Điều 24 Luật Thương mại 2005); hợp đồng mua bán tài sản thông thường giữa các cá nhân, tổ chức áp dụng Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 430). Điểm khác biệt quan trọng: mức phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại bị giới hạn tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (Điều 301 Luật Thương mại 2005), còn hợp đồng dân sự do các bên tự thỏa thuận, không bị giới hạn.

Chuyển rủi ro đối với hàng hóa

Theo Điều 57 đến Điều 61 Luật Thương mại 2005, thời điểm chuyển rủi ro tùy trường hợp: nếu có địa điểm giao hàng xác định thì rủi ro chuyển cho bên mua khi hàng được giao tại địa điểm đó; nếu không có địa điểm xác định thì chuyển khi hàng được giao cho người vận chuyển đầu tiên; hàng đang trên đường vận chuyển thì rủi ro chuyển từ thời điểm giao kết hợp đồng. Quyền sở hữu chuyển cho bên mua từ thời điểm hàng được giao, trừ khi có thỏa thuận khác (Điều 62).

Điều khoản bất khả kháng

Nên có điều khoản bất khả kháng để miễn trách nhiệm khi xảy ra sự kiện khách quan không thể lường trước và không thể khắc phục dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết (Điều 156 Bộ luật Dân sự 2015). Theo Điều 294 đến Điều 296 Luật Thương mại 2005, bên vi phạm được miễn trách nhiệm khi xảy ra bất khả kháng nhưng phải thông báo kịp thời cho bên kia và có thể được kéo dài thời hạn thực hiện hợp đồng.

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Với giao dịch có yếu tố nước ngoài (xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu theo Điều 27 Luật Thương mại 2005), hợp đồng cần thỏa thuận thêm về điều kiện giao hàng (Incoterms như FOB, CIF), phương thức thanh toán quốc tế (thư tín dụng L/C, chuyển tiền T/T), đồng tiền thanh toán, luật áp dụng và cơ quan giải quyết tranh chấp. Việt Nam là thành viên Công ước Viên về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (CISG) từ ngày 01/01/2017; CISG có thể được áp dụng nếu các bên không thỏa thuận loại trừ.

⬇ Tải mẫu (file Word)

Nội dung mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA

Số: ......../HĐMB

 

- Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;

- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

 

Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ......, tại ...................................., chúng tôi gồm:

 

BÊN BÁN (Bên A):

Tên đơn vị/họ tên:

Mã số thuế/CCCD:

Địa chỉ:

Người đại diện: ........................ Chức vụ:

Số tài khoản: ........................ Tại ngân hàng:

 

BÊN MUA (Bên B):

Tên đơn vị/họ tên:

Mã số thuế/CCCD:

Địa chỉ:

Người đại diện: ........................ Chức vụ:

Số tài khoản: ........................ Tại ngân hàng:

 

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

Bên A bán cho Bên B hàng hóa với tên gọi, số lượng, chất lượng, quy cách như sau:

Tên hàng hóa: ........................ Đơn vị tính:

Số lượng: ........................ Xuất xứ/nhãn hiệu:

Chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật:

Điều 2. Giá và phương thức thanh toán

Đơn giá: ...................... đồng. Tổng giá trị hợp đồng: ...................... đồng (đã/chưa gồm thuế GTGT).

Bằng chữ:

Phương thức thanh toán: ........................ Thời hạn thanh toán:

Điều 3. Giao hàng

Thời gian giao hàng: ........................ Địa điểm giao hàng:

Chi phí và trách nhiệm vận chuyển, bốc dỡ do Bên ...... chịu. Hai bên lập biên bản giao nhận có xác nhận về số lượng, chất lượng khi giao hàng.

Điều 4. Quyền sở hữu và chuyển rủi ro

Quyền sở hữu hàng hóa được chuyển cho Bên B kể từ thời điểm giao hàng, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác. Rủi ro về mất mát, hư hỏng hàng hóa được chuyển cho Bên B kể từ thời điểm nhận hàng.

Điều 5. Bảo hành

Thời hạn bảo hành: ...... tháng kể từ ngày giao hàng. Phạm vi và điều kiện bảo hành:

Trong thời hạn bảo hành, Bên A có trách nhiệm sửa chữa, thay thế hoặc đổi hàng đối với hàng hóa bị lỗi do nhà sản xuất, không do lỗi sử dụng của Bên B.

Điều 6. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

Bên vi phạm hợp đồng phải chịu phạt vi phạm với mức ......% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm (không quá 8% theo Điều 301 Luật Thương mại 2005) và bồi thường thiệt hại thực tế, trực tiếp phát sinh do hành vi vi phạm gây ra.

Điều 7. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh được giải quyết trước hết bằng thương lượng, hòa giải; nếu không thành thì đưa ra Tòa án/Trọng tài có thẩm quyền theo thỏa thuận của hai bên.

Điều 8. Điều khoản chung

Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận. Mọi sửa đổi, bổ sung phải lập bằng văn bản có chữ ký của hai bên. Hợp đồng lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, có hiệu lực từ ngày ký.

 

BÊN BÁN (Bên A) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
BÊN MUA (Bên B) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

⬇ Tải mẫu (file Word)

Hướng dẫn điền

  • Mô tả chi tiết hàng hóa: tên gọi, số lượng, chất lượng, quy cách, xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật — kèm phụ lục hoặc catalogue nếu hàng hóa phức tạp.
  • Ghi rõ đơn giá, tổng giá trị, có hay chưa gồm thuế GTGT, phương thức và thời hạn thanh toán để tránh nhầm lẫn.
  • Xác định rõ thời điểm, địa điểm giao hàng và bên chịu chi phí, rủi ro vận chuyển; lập biên bản giao nhận khi giao hàng.
  • Về phạt vi phạm: mức phạt do hai bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm theo Điều 301 Luật Thương mại 2005.
  • In 02 bản, mỗi bên ký, đóng dấu (nếu là doanh nghiệp) và giữ 01 bản; lưu kèm hóa đơn, chứng từ liên quan.

Lưu ý pháp lý

  • Căn cứ pháp lý: Luật Thương mại năm 2005 (mua bán hàng hóa, Điều 24 đến Điều 62) và Bộ luật Dân sự năm 2015 (hợp đồng mua bán tài sản, Điều 430 đến Điều 454).
  • Mức phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại tối đa 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm (Điều 301 Luật Thương mại 2005); riêng hợp đồng dân sự thuần túy thì mức phạt do các bên tự thỏa thuận, không bị giới hạn 8%.
  • Phạt vi phạm chỉ áp dụng khi có thỏa thuận trong hợp đồng; nếu chỉ thỏa thuận phạt thì bên bị vi phạm chỉ được phạt, muốn đòi thêm bồi thường thiệt hại phải có thỏa thuận theo Điều 307 Luật Thương mại 2005.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng mua bán hàng hóa có bắt buộc công chứng không?

Không. Hợp đồng mua bán hàng hóa thông thường không bắt buộc công chứng, chứng thực; hai bên có thể giao kết bằng văn bản, lời nói, hành vi hoặc thông điệp dữ liệu điện tử. Tuy nhiên nên lập bằng văn bản để làm bằng chứng và thuận lợi khi giải quyết tranh chấp, xuất hóa đơn.

Mức phạt vi phạm hợp đồng tối đa là bao nhiêu?

Với hợp đồng thương mại, mức phạt do hai bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm theo Điều 301 Luật Thương mại 2005. Nếu thỏa thuận mức cao hơn, phần vượt quá 8% có thể không được Tòa án chấp nhận.

Có được vừa phạt vi phạm vừa đòi bồi thường thiệt hại không?

Được, nhưng phải có thỏa thuận. Theo Điều 307 Luật Thương mại 2005, nếu hợp đồng có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm được áp dụng cả chế tài phạt và buộc bồi thường thiệt hại; nếu không thỏa thuận phạt thì chỉ được đòi bồi thường thiệt hại thực tế.

Hợp đồng mua bán hàng hóa khác hợp đồng mua bán tài sản thế nào?

Hợp đồng mua bán hàng hóa áp dụng Luật Thương mại 2005 khi có ít nhất một bên là thương nhân, nhằm mục đích sinh lợi; hợp đồng mua bán tài sản thông thường áp dụng Bộ luật Dân sự 2015. Khác biệt quan trọng: phạt vi phạm trong hợp đồng thương mại tối đa 8% (Điều 301 Luật Thương mại), còn hợp đồng dân sự do các bên tự thỏa thuận, không bị giới hạn.

Khi nào áp dụng CISG cho hợp đồng mua bán quốc tế?

Việt Nam là thành viên Công ước Viên (CISG) từ 01/01/2017. CISG có thể được áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế khi các bên có trụ sở tại các quốc gia thành viên, trừ khi các bên thỏa thuận loại trừ. Với hợp đồng quốc tế cần thỏa thuận rõ điều kiện giao hàng (Incoterms), phương thức thanh toán, đồng tiền, luật áp dụng và cơ quan giải quyết tranh chấp.

mẫu hợp đồng mua bán hàng hóamẫu hợp đồng mua bán hàng hóa 2026biểu mẫutải mẫu word

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI