Mẫu hợp đồng cộng tác viên 2026 (tải Word)
Mẫu hợp đồng cộng tác viên giữa công ty và cá nhân cộng tác viên, kèm hướng dẫn và lưu ý về bản chất pháp lý. Tải file Word chỉnh sửa được.
Mục lục bài viết
Hợp đồng cộng tác viên là thỏa thuận giữa công ty và cá nhân cộng tác viên nhằm thực hiện một hoặc một số công việc nhất định mà không ràng buộc như quan hệ lao động toàn thời gian. Cộng tác viên chủ động về thời gian, cách thức thực hiện và hưởng thù lao theo kết quả hoặc theo thỏa thuận.
Về bản chất, hợp đồng cộng tác viên thường được xác lập dưới dạng hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, nếu nội dung thỏa thuận có đủ dấu hiệu của quan hệ lao động thì có thể được xác định là hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019. Doanh nghiệp nên cân nhắc kỹ khi soạn thảo.
Mẫu dưới đây mang tính tham khảo, bạn cần điều chỉnh cho phù hợp với công việc và thỏa thuận thực tế.
Nội dung mẫu hợp đồng cộng tác viên
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG CỘNG TÁC VIÊN
Số: ......./HĐCTV
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
- Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 (nếu áp dụng);
- Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ......, tại ..............................................., chúng tôi gồm:
BÊN A (BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ):
Tên công ty: .......................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .........................................................................
Người đại diện: ........................................ Chức vụ: .......................
Điện thoại: ................................ Email: ............................................
BÊN B (CỘNG TÁC VIÊN):
Họ và tên: ...........................................................................................
Ngày sinh: ................................ Giới tính: ......................................
Số căn cước công dân: ....................... Ngày cấp: ......... Nơi cấp: .......
Địa chỉ thường trú: ..........................................................................
Điện thoại: ................................ Email: ............................................
Mã số thuế cá nhân: ..........................................................................
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng cộng tác viên với các điều khoản sau:
Điều 1: Nội dung công việc
Bên A giao và Bên B đồng ý thực hiện các công việc sau:
.................................................................................................................
.................................................................................................................
Bên B chủ động sắp xếp thời gian, phương thức làm việc để hoàn thành công việc theo yêu cầu về kết quả, chất lượng đã thỏa thuận.
Điều 2: Thời hạn hợp đồng
Thời hạn: từ ngày ...... / ...... / ...... đến ngày ...... / ...... / ......
Khi hết thời hạn, nếu hai bên có nhu cầu tiếp tục thì có thể ký gia hạn hoặc ký hợp đồng mới.
Điều 3: Thù lao và phương thức thanh toán
Mức thù lao: ................................ đồng / ................ (theo tháng/theo sản phẩm/theo kết quả).
Hình thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản do Bên B cung cấp.
Thời điểm thanh toán: .....................................................................
Thù lao chi trả cho Bên B được thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.
Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Bên A
- Cung cấp thông tin, tài liệu, điều kiện cần thiết để Bên B thực hiện công việc;
- Thanh toán thù lao đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận;
- Yêu cầu Bên B thực hiện công việc đúng nội dung, tiến độ, chất lượng đã cam kết.
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên B
- Thực hiện công việc đúng nội dung, tiến độ, chất lượng đã thỏa thuận;
- Được nhận thù lao đầy đủ, đúng hạn;
- Tự chịu trách nhiệm về việc kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập nhận được (trừ trường hợp Bên A khấu trừ theo quy định).
Điều 6: Bảo mật thông tin
Bên B không được tiết lộ cho bên thứ ba các thông tin, tài liệu, bí mật kinh doanh của Bên A mà Bên B biết được trong quá trình thực hiện hợp đồng, kể cả sau khi hợp đồng chấm dứt, trừ trường hợp được Bên A đồng ý bằng văn bản hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 7: Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt khi: hết thời hạn; hai bên thỏa thuận chấm dứt; một bên đơn phương chấm dứt và thông báo trước cho bên kia ít nhất ...... ngày; hoặc theo quy định của pháp luật.
Khi chấm dứt, hai bên có trách nhiệm thanh toán, bàn giao và giải quyết các nghĩa vụ còn lại.
Điều 8: Điều khoản chung
Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng. Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng; nếu không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Hợp đồng gồm ...... trang, được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, có hiệu lực kể từ ngày ký.
Hướng dẫn điền
- Điền đầy đủ thông tin của công ty (Bên A) và cộng tác viên (Bên B), gồm mã số doanh nghiệp và mã số thuế cá nhân.
- Mô tả rõ nội dung công việc tại Điều 1 để tránh tranh chấp về phạm vi và kết quả cần đạt.
- Ghi cụ thể mức thù lao, hình thức và thời điểm thanh toán tại Điều 3.
- Điều chỉnh thời hạn báo trước khi đơn phương chấm dứt tại Điều 7 cho phù hợp thỏa thuận thực tế.
- Bổ sung điều khoản riêng (sở hữu trí tuệ, phạt vi phạm...) nếu công việc có yêu cầu đặc thù.
- Hai bên ký, ghi rõ họ tên; Bên A đóng dấu (nếu là doanh nghiệp).
Lưu ý pháp lý
- Hợp đồng cộng tác viên thường có bản chất là hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự 2015, không phải hợp đồng lao động.
- Nếu thỏa thuận có đủ dấu hiệu của quan hệ lao động (làm việc theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động và được trả lương), quan hệ đó có thể được xác định là hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019, dù hai bên đặt tên là hợp đồng cộng tác viên.
- Khi thuộc quan hệ lao động, doanh nghiệp có thể phát sinh nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội và các nghĩa vụ khác theo luật lao động.
- Thu nhập của cộng tác viên chịu thuế thu nhập cá nhân; doanh nghiệp cần lưu ý nghĩa vụ khấu trừ thuế trước khi chi trả theo quy định.
- Mẫu chỉ mang tính tham khảo; nên rà soát lại theo tình huống cụ thể trước khi ký.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng cộng tác viên có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Nếu là hợp đồng dịch vụ đúng bản chất thì không thuộc diện đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, nếu quan hệ có đủ dấu hiệu của quan hệ lao động thì có thể phát sinh nghĩa vụ bảo hiểm xã hội theo Bộ luật Lao động 2019 và pháp luật về bảo hiểm.
Cộng tác viên có bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không?
Thu nhập từ hợp đồng cộng tác viên là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Tùy trường hợp, doanh nghiệp chi trả có thể phải khấu trừ thuế trước khi trả thù lao theo quy định pháp luật thuế hiện hành.
Hợp đồng cộng tác viên khác gì hợp đồng lao động?
Hợp đồng lao động ràng buộc người lao động làm việc theo sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động, được trả lương ổn định. Hợp đồng cộng tác viên (dạng dịch vụ) thì cộng tác viên chủ động thời gian, cách thức và hưởng thù lao theo kết quả, ít ràng buộc quản lý hơn.
Có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng cộng tác viên không?
Có, nếu hai bên đã thỏa thuận điều khoản chấm dứt và thời hạn báo trước. Bên chấm dứt cần thông báo cho bên kia theo đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng và giải quyết các nghĩa vụ còn lại.
Bài viết liên quan
Chấm dứt hợp đồng lao động: Các trường hợp, Trợ cấp & Nghĩa vụ báo trước
19 tháng 8, 2026
Lao độngKỷ luật lao động và sa thải: Hình thức, Trình tự & Trường hợp áp dụng
19 tháng 8, 2026
Hợp đồngSửa đổi, chấm dứt hợp đồng: Các trường hợp, Hủy bỏ & Đơn phương chấm dứt
21 tháng 8, 2026
Hợp đồngBiện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ: 9 biện pháp & cách áp dụng
21 tháng 8, 2026
Cần luật sư hỗ trợ?
LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.