Hợp đồng21 tháng 8, 2026

Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ: 9 biện pháp & cách áp dụng

Tổng quan 9 biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo Bộ luật Dân sự 2015: cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, tín chấp, cầm giữ tài sản. Phân biệt đặc điểm và hiệu lực đối kháng với người thứ ba.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 21 tháng 8, 2026
Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ: 9 biện pháp & cách áp dụng
Mục lục bài viết

Khi giao kết một giao dịch, bên có quyền luôn mong muốn nghĩa vụ được thực hiện đầy đủ và đúng hạn. Tuy nhiên, không phải lúc nào bên có nghĩa vụ cũng thực hiện đúng cam kết. Để giảm rủi ro và tăng khả năng thu hồi được giá trị đã giao, pháp luật cho phép các bên thỏa thuận áp dụng biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Bài viết trình bày tổng quan 9 biện pháp bảo đảm theo Bộ luật Dân sự 2015, đặc điểm cơ bản của từng biện pháp, phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm, hiệu lực đối kháng với người thứ ba và ý nghĩa của việc đăng ký.

Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là gì?

Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là những cách thức được pháp luật thừa nhận nhằm dự phòng và bảo đảm cho việc thực hiện một nghĩa vụ dân sự. Khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, bên có quyền có thể dựa vào biện pháp bảo đảm để bù đắp phần lợi ích bị thiệt hại, thông thường là qua việc xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu người thứ ba thực hiện thay.

Ý nghĩa cốt lõi của các biện pháp bảo đảm là giảm rủi ro cho bên có quyềntăng khả năng thu hồi nợ hoặc thu hồi giá trị của nghĩa vụ. Nhờ có bảo đảm, bên có quyền đứng ở vị thế an toàn hơn so với một chủ nợ thông thường không có bảo đảm, đặc biệt khi bên có nghĩa vụ mất khả năng thanh toán.

9 biện pháp bảo đảm theo Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015

Theo Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015, các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ gồm 9 biện pháp: (1) cầm cố tài sản; (2) thế chấp tài sản; (3) đặt cọc; (4) ký cược; (5) ký quỹ; (6) bảo lưu quyền sở hữu; (7) bảo lãnh; (8) tín chấp; (9) cầm giữ tài sản. Bảng dưới đây tóm tắt đặc điểm và một tiêu chí quan trọng để phân biệt: bên bảo đảm có phải giao tài sản hay không.

Biện phápCăn cứĐặc điểm cơ bảnCó giao tài sản?
Cầm cố tài sảnĐiều 309Bên cầm cố giao tài sản của mình cho bên nhận cầm cố để bảo đảm nghĩa vụ
Thế chấp tài sảnĐiều 317Bên thế chấp dùng tài sản để bảo đảm nhưng không giao tài sản cho bên nhận thế chấpKhông
Đặt cọcĐiều 328Giao một khoản tiền hoặc tài sản để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng
Ký cượcĐiều 329Bên thuê tài sản là động sản giao một khoản tiền hoặc tài sản để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê
Ký quỹĐiều 330Gửi tiền, kim khí quý, giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại tổ chức tín dụng để bảo đảm nghĩa vụCó (qua tài khoản phong tỏa)
Bảo lưu quyền sở hữuĐiều 331Trong hợp đồng mua bán, bên bán bảo lưu quyền sở hữu đến khi bên mua thanh toán đủKhông (giữ lại quyền sở hữu)
Bảo lãnhĐiều 335Người thứ ba cam kết thực hiện nghĩa vụ thay nếu đến hạn bên có nghĩa vụ không thực hiệnKhông (cam kết bằng nghĩa vụ)
Tín chấpĐiều 344Tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở bảo đảm bằng uy tín cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốnKhông (bảo đảm bằng uy tín)
Cầm giữ tài sảnĐiều 346Bên có quyền đang nắm giữ hợp pháp tài sản trong hợp đồng song vụ được cầm giữ khi bên kia không thực hiện nghĩa vụCó (đang nắm giữ)

Nhóm biện pháp bảo đảm bằng tài sản

Phần lớn các biện pháp bảo đảm dựa trên một tài sản cụ thể. Điểm khác nhau nằm ở chỗ tài sản có được chuyển giao cho bên nhận bảo đảm hay không.

Cầm cố tài sản (Điều 309) là việc bên cầm cố giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Việc chuyển giao tài sản là dấu hiệu đặc trưng, thường áp dụng với động sản dễ chuyển giao. Nội dung chi tiết được trình bày trong bài cầm cố tài sản.

Thế chấp tài sản (Điều 317) là việc bên thế chấp dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm nghĩa vụ mà không giao tài sản cho bên nhận thế chấp. Đây là biện pháp phổ biến với bất động sản, quyền sử dụng đất và tài sản có giá trị lớn vẫn cần khai thác, sử dụng. Xem thêm bài thế chấp tài sản.

Đặt cọc (Điều 328) là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý, vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Chi tiết ở bài hợp đồng đặt cọc.

Ký cược (Điều 329) là việc bên thuê tài sản là động sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc tài sản để bảo đảm việc trả lại tài sản thuê. Biện pháp này gắn với quan hệ thuê động sản, giúp bên cho thuê an tâm về việc thu hồi tài sản.

Ký quỹ (Điều 330) là việc bên có nghĩa vụ gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá vào tài khoản phong tỏa tại một tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Khi bên có nghĩa vụ không thực hiện, bên có quyền được tổ chức tín dụng thanh toán, bồi thường từ khoản ký quỹ.

Bảo lưu quyền sở hữu và cầm giữ tài sản

Bảo lưu quyền sở hữu (Điều 331) áp dụng trong hợp đồng mua bán: quyền sở hữu tài sản có thể được bên bán bảo lưu cho đến khi nghĩa vụ thanh toán được thực hiện đầy đủ. Nhờ đó, dù đã chuyển giao tài sản cho bên mua sử dụng, bên bán vẫn giữ quyền sở hữu và có cơ sở đòi lại tài sản nếu bên mua không thanh toán đủ.

Cầm giữ tài sản (Điều 346) là việc bên có quyền đang nắm giữ hợp pháp tài sản là đối tượng của hợp đồng song vụ được tiếp tục cầm giữ tài sản đó khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Đây là biện pháp phát sinh theo luật khi có đủ điều kiện, không nhất thiết cần thỏa thuận riêng trước đó.

Bảo lãnh và tín chấp: bảo đảm không bằng tài sản

Hai biện pháp còn lại không dựa trên một tài sản cụ thể được giao hay chỉ định, mà dựa trên cam kết hoặc uy tín.

Bảo lãnh (Điều 335) là việc người thứ ba cam kết với bên có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ, nếu đến thời hạn thực hiện mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng. Bảo lãnh thường thấy trong quan hệ vay vốn, thuê tài sản, hợp đồng thương mại. Chi tiết ở bài bảo lãnh.

Tín chấp (Điều 344) là việc tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở bảo đảm bằng uy tín của mình cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng. Đây là biện pháp mang tính chính sách, gắn với mục tiêu hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận vốn.

Phạm vi nghĩa vụ được bảo đảm

Theo Điều 293 Bộ luật Dân sự 2015, nghĩa vụ có thể được bảo đảm một phần hoặc toàn bộ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không quy định phạm vi thì nghĩa vụ coi như được bảo đảm toàn bộ, kể cả nghĩa vụ trả lãi, tiền phạt và bồi thường thiệt hại.

Đáng lưu ý, nghĩa vụ được bảo đảm không chỉ là nghĩa vụ hiện tại, mà còn có thể là nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện. Điều này cho phép các bên thiết lập biện pháp bảo đảm cho những khoản vay, giao dịch sẽ phát sinh sau này, tạo sự linh hoạt trong các quan hệ tín dụng và thương mại.

Hiệu lực đối kháng với người thứ ba và đăng ký biện pháp bảo đảm

Một khái niệm quan trọng nhưng dễ bị bỏ qua là hiệu lực đối kháng với người thứ ba. Theo Điều 297 Bộ luật Dân sự 2015, biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba từ khi đăng ký biện pháp bảo đảm hoặc từ khi bên nhận bảo đảm nắm giữ, chiếm giữ tài sản bảo đảm.

Khi biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba, bên nhận bảo đảm được hưởng hai quyền quan trọng: quyền truy đòi tài sản bảo đảm (kể cả khi tài sản đã chuyển sang người khác nắm giữ) và quyền được ưu tiên thanh toán so với các chủ nợ khác. Đây chính là lý do vì sao xác lập hiệu lực đối kháng và thời điểm phát sinh có ý nghĩa rất lớn khi xử lý tài sản.

Theo Điều 298 Bộ luật Dân sự 2015, biện pháp bảo đảm được đăng ký theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Một số biện pháp và tài sản bắt buộc phải đăng ký theo quy định, ví dụ thế chấp quyền sử dụng đất. Việc đăng ký là điều kiện để biện pháp bảo đảm có hiệu lực đối kháng với người thứ ba trong trường hợp luật quy định, đồng thời là căn cứ để xác định thứ tự ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận bảo đảm.

Trên thực tế, xác định đúng biện pháp nào phải đăng ký, đăng ký ở đâu và vào thời điểm nào có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của bên nhận bảo đảm. Vì vậy, khi soạn thảo hợp đồng có điều khoản bảo đảm, các bên nên rà soát kỹ nghĩa vụ đăng ký để tránh mất quyền ưu tiên hoặc quyền truy đòi.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ?

Theo Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 có 9 biện pháp: cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, bảo lưu quyền sở hữu, bảo lãnh, tín chấp và cầm giữ tài sản.

Cầm cố và thế chấp khác nhau ở điểm nào?

Điểm khác biệt cơ bản là việc chuyển giao tài sản. Cầm cố (Điều 309) đòi hỏi bên cầm cố giao tài sản cho bên nhận cầm cố, còn thế chấp (Điều 317) thì bên thế chấp không giao tài sản mà vẫn giữ và sử dụng tài sản bảo đảm.

Bảo lãnh có cần tài sản bảo đảm không?

Bảo lãnh (Điều 335) dựa trên cam kết của người thứ ba sẽ thực hiện nghĩa vụ thay khi bên có nghĩa vụ không thực hiện. Các bên có thể thỏa thuận việc bảo lãnh có kèm biện pháp bảo đảm bằng tài sản, nhưng bản chất bảo lãnh không bắt buộc phải giao một tài sản cụ thể.

Hiệu lực đối kháng với người thứ ba có ý nghĩa gì?

Khi biện pháp bảo đảm có hiệu lực đối kháng với người thứ ba (theo Điều 297, từ khi đăng ký hoặc nắm giữ tài sản bảo đảm), bên nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản và được ưu tiên thanh toán so với các chủ nợ khác.

Khi nào phải đăng ký biện pháp bảo đảm?

Việc đăng ký thực hiện theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật (Điều 298). Một số trường hợp bắt buộc đăng ký, ví dụ thế chấp quyền sử dụng đất. Đăng ký là điều kiện phát sinh hiệu lực đối kháng và là căn cứ xác định thứ tự ưu tiên thanh toán.

Kết luận

Chín biện pháp bảo đảm theo Bộ luật Dân sự 2015 mang lại nhiều lựa chọn để bên có quyền phòng ngừa rủi ro và tăng khả năng thu hồi giá trị nghĩa vụ. Việc chọn đúng biện pháp, xác lập hiệu lực đối kháng và thực hiện nghĩa vụ đăng ký đúng cách quyết định phần lớn hiệu quả bảo vệ quyền lợi khi có tranh chấp. Các bài viết chi tiết về thế chấp, cầm cố, đặt cọcbảo lãnh sẽ đi sâu hơn vào từng biện pháp.

Nếu bạn cần rà soát điều khoản bảo đảm trong hợp đồng hoặc thiết lập biện pháp bảo đảm phù hợp với giao dịch của mình, đội ngũ LTV Law có thể hỗ trợ qua dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng. Vui lòng liên hệ để được trao đổi cụ thể theo từng tình huống.

biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụbiện pháp bảo đảm9 biện pháp bảo đảmĐiều 292 Bộ luật Dân sựhiệu lực đối kháng với người thứ bađăng ký biện pháp bảo đảm

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI