Hợp đồng09 tháng 7, 2026

Mẫu biên bản bàn giao (công việc, tài sản, hồ sơ) 2026 (tải Word)

Mẫu biên bản bàn giao 2026 dùng cho bàn giao công việc, tài sản, thiết bị hoặc hồ sơ giữa hai bên. Có bảng liệt kê danh mục và tình trạng bàn giao. Tải file Word chỉnh sửa được, kèm hướng dẫn điền và lưu ý pháp lý.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 09 tháng 7, 2026
Mẫu biên bản bàn giao (công việc, tài sản, hồ sơ) 2026 (tải Word)
Mục lục bài viết

Biên bản bàn giao là văn bản ghi nhận việc một bên chuyển giao và một bên tiếp nhận công việc, tài sản, thiết bị hoặc hồ sơ, kèm theo danh mục và tình trạng tại thời điểm bàn giao. Biên bản là bằng chứng quan trọng xác định thời điểm chuyển giao trách nhiệm, tránh tranh chấp về số lượng, chất lượng hoặc mất mát sau này.

Mẫu dưới đây có thể dùng linh hoạt cho bàn giao công việc khi nghỉ việc hoặc luân chuyển, bàn giao tài sản, thiết bị hoặc bàn giao hồ sơ, tài liệu. Biên bản được lập trên cơ sở nguyên tắc tự nguyện, trung thực của Bộ luật Dân sự năm 2015 và nên lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

⬇ Tải mẫu (file Word)

Nội dung mẫu biên bản bàn giao

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

BIÊN BẢN BÀN GIAO

(Công việc/Tài sản/Hồ sơ)

Số: ......../BBBG

 

- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ ...................................... (hợp đồng/quyết định/yêu cầu công việc);

- Căn cứ nhu cầu bàn giao thực tế của hai bên.

 

Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ......, tại ...................................., chúng tôi gồm:

 

BÊN GIAO:

Họ và tên/Tên đơn vị:

Chức vụ/Bộ phận:

CCCD số/Mã số thuế:

Số điện thoại:

 

BÊN NHẬN:

Họ và tên/Tên đơn vị:

Chức vụ/Bộ phận:

CCCD số/Mã số thuế:

Số điện thoại:

 

Điều 1. Nội dung và căn cứ bàn giao

Bên giao tiến hành bàn giao cho Bên nhận các công việc/tài sản/hồ sơ theo danh mục dưới đây. Lý do bàn giao: ...................................... (nghỉ việc/luân chuyển/kết thúc dự án/khác).

 

Điều 2. Danh mục bàn giao

STT | Tên công việc/tài sản/hồ sơ | Đơn vị/Số lượng | Tình trạng | Ghi chú

1 | ........................................ | ................ | ................ | ................

2 | ........................................ | ................ | ................ | ................

3 | ........................................ | ................ | ................ | ................

4 | ........................................ | ................ | ................ | ................

(Bổ sung dòng nếu danh mục nhiều hơn.)

 

Điều 3. Tình trạng và thời điểm bàn giao

3.1. Các công việc/tài sản/hồ sơ nêu trên được bàn giao trong tình trạng: ......................................

3.2. Thời điểm bàn giao hoàn tất: ...... giờ ...... ngày ...... tháng ...... năm ......

 

Điều 4. Cam kết của hai bên

4.1. Bên giao cam kết đã bàn giao đầy đủ, trung thực các nội dung theo danh mục và chịu trách nhiệm về tình trạng tài sản, hồ sơ trước thời điểm bàn giao.

4.2. Bên nhận xác nhận đã kiểm tra, nhận đủ và chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kể từ thời điểm bàn giao.

4.3. Biên bản được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

 

NGƯỜI CHỨNG KIẾN (nếu có): ........................ Chức vụ:

 

BÊN GIAO (Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN NHẬN (Ký, ghi rõ họ tên)

⬇ Tải mẫu (file Word)

Hướng dẫn điền

  • Ghi rõ căn cứ bàn giao tại Điều 1 (theo hợp đồng, quyết định luân chuyển, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc kết thúc dự án) để xác định trách nhiệm chuyển giao.
  • Liệt kê chi tiết từng công việc, tài sản, thiết bị hoặc hồ sơ trong bảng danh mục ở Điều 2, kèm số lượng và tình trạng; với tài sản có giá trị nên ghi cả số seri, model, năm sản xuất.
  • Mô tả trung thực tình trạng tại thời điểm bàn giao (mới, đã qua sử dụng, hư hỏng) để làm căn cứ quy trách nhiệm nếu phát sinh mất mát, hư hại sau này.
  • Ghi chính xác thời điểm bàn giao hoàn tất vì đây là mốc chuyển giao trách nhiệm quản lý giữa hai bên.
  • In 02 bản, mỗi bên ký và giữ 01 bản; nên có người chứng kiến hoặc đại diện đơn vị ký xác nhận để tăng giá trị chứng cứ.

Lưu ý pháp lý

  • Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự năm 2015 (nguyên tắc thiện chí, trung thực và giao dịch dân sự); biên bản bàn giao là chứng cứ ghi nhận sự kiện thực tế, không có mẫu bắt buộc chung nên các bên tự soạn cho phù hợp.
  • Đối với bàn giao công việc khi chấm dứt hợp đồng lao động, việc lập biên bản gắn với nghĩa vụ bàn giao của người lao động và trách nhiệm hoàn tất thủ tục của người sử dụng lao động theo Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Biên bản có giá trị chứng cứ cao hơn khi có đầy đủ chữ ký của bên giao, bên nhận và người chứng kiến, kèm danh mục chi tiết; nên lưu kèm hình ảnh hoặc phụ lục đối với tài sản có giá trị lớn.

Câu hỏi thường gặp

Biên bản bàn giao có bắt buộc theo mẫu của cơ quan nhà nước không?

Không. Không có mẫu biên bản bàn giao bắt buộc chung; các bên tự soạn nội dung phù hợp với công việc, tài sản hoặc hồ sơ được bàn giao, miễn là ghi nhận trung thực và có chữ ký xác nhận của các bên liên quan.

Biên bản bàn giao có cần công chứng không?

Không bắt buộc công chứng. Biên bản có giá trị chứng cứ khi được các bên ký xác nhận. Việc công chứng, chứng thực chỉ cần thiết trong một số giao dịch đặc thù hoặc khi các bên muốn tăng thêm độ tin cậy về chữ ký và thời điểm lập.

Sau khi ký biên bản bàn giao, phát hiện thiếu tài sản thì xử lý thế nào?

Nếu phát hiện thiếu hụt hoặc hư hỏng không đúng với nội dung đã ghi, bên nhận cần lập biên bản ghi nhận bổ sung và thông báo cho bên giao. Trách nhiệm bồi thường được xác định căn cứ vào biên bản bàn giao, tình trạng đã ghi nhận và quy định của Bộ luật Dân sự 2015 về bồi thường thiệt hại.

mẫu biên bản bàn giaomẫu biên bản bàn giao 2026biểu mẫutải mẫu word

Cần LTV Law hỗ trợ?

Đội ngũ luật sư sẵn sàng tư vấn cho bạn.

0977 616 391
ZALOGỌI