Trích lục kết hôn (bản sao giấy chứng nhận kết hôn): thủ tục xin 2026
Trích lục kết hôn là gì, khi nào cần, xin ở đâu, hồ sơ và cách xin online qua Cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh điện tử VNeID theo Luật Hộ tịch 2014. Bài viết phân biệt bản sao trích lục kết hôn với bản chính giấy chứng nhận kết hôn và lưu ý về lệ phí.
Mục lục bài viết
Khi cần chứng minh tình trạng hôn nhân để làm thủ tục nhà đất, vay vốn, thừa kế hay hồ sơ ở nước ngoài, nhiều người được yêu cầu nộp trích lục kết hôn. Nếu giấy chứng nhận kết hôn bản chính bị mất hoặc cần thêm bản, trích lục kết hôn là giải pháp. Bài viết hướng dẫn khái niệm, nơi cấp, hồ sơ và cách xin online theo Luật Hộ tịch 2014.
1. Trích lục kết hôn là gì?
Theo Luật Hộ tịch 2014 (Luật số 60/2014/QH13), trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh sự kiện hộ tịch đã đăng ký. Trích lục kết hôn (còn gọi là bản sao giấy chứng nhận kết hôn) ghi lại thông tin về sự kiện kết hôn đã đăng ký: họ tên hai vợ chồng, ngày đăng ký kết hôn, nơi đăng ký và các thông tin liên quan.
Bản sao trích lục kết hôn được cấp lại từ Sổ hộ tịch hoặc Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, khác với bản chính giấy chứng nhận kết hôn được trao khi đăng ký kết hôn lần đầu.
2. Khi nào cần trích lục kết hôn?
- Khi mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận kết hôn bản chính;
- Làm thủ tục mua bán, sang tên nhà đất là tài sản chung của vợ chồng;
- Làm hồ sơ vay vốn ngân hàng, bảo lãnh, thừa kế;
- Chứng minh quan hệ hôn nhân trong các thủ tục hành chính, tố tụng;
- Làm hồ sơ định cư, bảo lãnh ở nước ngoài (có thể cần hợp pháp hóa lãnh sự thêm).
3. Xin trích lục kết hôn ở đâu?
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký kết hôn (hoặc theo phân cấp hiện hành tại địa phương);
- Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch nơi lưu giữ dữ liệu;
- Trường hợp có yếu tố nước ngoài, việc đăng ký kết hôn có thể do cấp huyện trước đây thực hiện, nên xin trích lục tại cơ quan tương ứng theo hướng dẫn của địa phương;
- Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID nếu địa phương đã triển khai.
Nhờ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, nhiều nơi cho phép xin bản sao trích lục kết hôn không phụ thuộc hoàn toàn vào nơi đăng ký ban đầu.
4. Hồ sơ cần chuẩn bị
- Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch theo mẫu;
- Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu (căn cước công dân/định danh cá nhân);
- Trường hợp người khác đi xin thay cần văn bản ủy quyền; vợ hoặc chồng, người thân thích có thể yêu cầu và chứng minh quan hệ mà không cần ủy quyền.
5. Các bước xin online
- Đăng nhập Cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID bằng tài khoản định danh điện tử;
- Chọn thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch, mục kết hôn;
- Kê khai thông tin của hai vợ chồng và nơi, thời điểm đăng ký kết hôn;
- Đính kèm giấy tờ và chọn hình thức nhận kết quả (trực tiếp, bưu chính hoặc bản điện tử nếu có);
- Nộp lệ phí trực tuyến (nếu có) và lưu mã hồ sơ để tra cứu.
6. Lệ phí
Cấp bản sao trích lục kết hôn thuộc nhóm thủ tục có thu lệ phí; mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định nên khác nhau theo địa phương, và có trường hợp được miễn. Để biết chính xác số tiền, nên tra nghị quyết về phí, lệ phí của tỉnh, thành nơi nộp hồ sơ hoặc hỏi bộ phận một cửa.
7. Phân biệt bản sao trích lục và bản chính giấy chứng nhận kết hôn
| Tiêu chí | Bản chính giấy chứng nhận kết hôn | Bản sao trích lục kết hôn |
|---|---|---|
| Thời điểm cấp | Khi đăng ký kết hôn lần đầu | Cấp lại sau này khi có yêu cầu |
| Số bản | Mỗi bên vợ, chồng giữ một bản chính | Được cấp nhiều lần theo nhu cầu |
| Nguồn | Do cơ quan đăng ký cấp trực tiếp | Trích từ Sổ hộ tịch hoặc cơ sở dữ liệu điện tử |
| Giá trị | Giấy tờ gốc chứng minh quan hệ hôn nhân | Có giá trị chứng minh nội dung kết hôn đã đăng ký |
8. Câu hỏi thường gặp
Mất giấy chứng nhận kết hôn thì xin lại thế nào?
Bản chính thường không cấp lại; bạn xin bản sao trích lục kết hôn từ Sổ hộ tịch hoặc cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử để dùng thay thế.
Chỉ một người đi xin trích lục kết hôn được không?
Được. Vợ hoặc chồng đều có thể yêu cầu cấp bản sao trích lục kết hôn; người khác đi thay cần ủy quyền theo quy định.
Trích lục kết hôn dùng cho thủ tục nhà đất được không?
Được, vì nó chứng minh quan hệ hôn nhân để xác định tài sản chung; tuy nhiên nên hỏi cơ quan tiếp nhận về yêu cầu bản sao có chứng thực nếu cần.
Kết luận
Trích lục kết hôn (bản sao giấy chứng nhận kết hôn) là văn bản chứng minh việc kết hôn đã đăng ký, xin tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua Cổng dịch vụ công, VNeID theo Luật Hộ tịch 2014. Nếu bạn cần tư vấn các vấn đề hôn nhân – gia đình, tài sản chung, thừa kế hoặc thủ tục ly hôn có liên quan đến giấy tờ kết hôn, đội ngũ luật sư của LTV Law sẵn sàng hỗ trợ theo tình huống cụ thể của bạn.
Bài viết liên quan
Điều kiện để di chúc hợp pháp: 3 điều kiện & các hình thức
27 tháng 8, 2026
Dân sựThời hiệu thừa kế: 30 năm, 10 năm, 3 năm & cách tính
27 tháng 8, 2026
Doanh nghiệpThông báo website với Bộ Công Thương: Thủ tục & mức phạt 2026
03 tháng 9, 2026
Doanh nghiệpĐăng ký website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (sàn) 2026
03 tháng 9, 2026
Cần luật sư hỗ trợ?
LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.