Dân sự25 tháng 8, 2026

Người giám hộ là gì? Điều kiện, quyền nghĩa vụ & thủ tục

Người giám hộ là gì, ai là người được giám hộ, điều kiện làm người giám hộ, giám hộ đương nhiên và giám hộ cử/chỉ định, quyền nghĩa vụ và thủ tục đăng ký giám hộ theo Bộ luật Dân sự 2015.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 25 tháng 8, 2026
Người giám hộ là gì? Điều kiện, quyền nghĩa vụ & thủ tục
Mục lục bài viết

Giám hộ là chế định quan trọng để bảo vệ những người yếu thế như trẻ chưa thành niên không còn cha mẹ, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Bài viết trình bày khái niệm người giám hộ, ai là người được giám hộ, điều kiện, các hình thức giám hộ, quyền và nghĩa vụ, cùng thủ tục đăng ký, theo Bộ luật Dân sự 2015.

1. Giám hộ và người giám hộ là gì

Theo Điều 46 Bộ luật Dân sự 2015, GIÁM HỘ là việc cá nhân, pháp nhân (gọi là NGƯỜI GIÁM HỘ) được luật quy định, được Ủy ban nhân dân cấp xã cử, được Tòa án chỉ định hoặc được chính người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi lựa chọn, để chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Một số nguyên tắc quan trọng: một cá nhân, pháp nhân có thể giám hộ cho nhiều người, nhưng một người chỉ có thể được MỘT người giám hộ, trừ trường hợp cha và mẹ cùng giám hộ con hoặc ông và bà cùng giám hộ cháu. Người giám hộ được quy định tại Điều 48; người được giám hộ được quy định tại Điều 47 Bộ luật Dân sự 2015.

2. Ai là người được giám hộ

Theo Điều 47 Bộ luật Dân sự 2015, người được giám hộ gồm:

  • Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc không xác định được cha, mẹ;
  • Người chưa thành niên có cha, mẹ nhưng cha, mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, đều có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi, đều bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, đều bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con, hoặc đều không có điều kiện chăm sóc, giáo dục con và có yêu cầu người giám hộ;
  • Người mất năng lực hành vi dân sự;
  • Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Các khái niệm liên quan được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015: người chưa thành niên (Điều 21), mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22), người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (Điều 23), hạn chế năng lực hành vi dân sự (Điều 24). Riêng người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc chọn người giám hộ phải có sự đồng ý của họ nếu họ còn năng lực thể hiện ý chí tại thời điểm yêu cầu.

3. Điều kiện để làm người giám hộ

Đối với cá nhân (Điều 49): có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có tư cách đạo đức tốt và các điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ; không phải là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc người bị kết án nhưng chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người khác; không phải là người bị Tòa án tuyên bố hạn chế quyền đối với con chưa thành niên.

Đối với pháp nhân (Điều 50): có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ; có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

4. Giám hộ đương nhiên và giám hộ cử, chỉ định

Giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên (Điều 52)

Thứ tự xác định người giám hộ đương nhiên: (1) anh ruột là anh cả hoặc chị ruột là chị cả; nếu không đủ điều kiện thì anh, chị ruột tiếp theo; (2) nếu không có anh, chị ruột hoặc họ không đủ điều kiện thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; (3) nếu không có ông bà hoặc ông bà không đủ điều kiện thì bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột hoặc dì ruột.

Giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự (Điều 53)

Thứ tự: (1) trường hợp vợ mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ, và ngược lại; (2) trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự, hoặc một người mất năng lực còn người kia không đủ điều kiện, thì con cả là người giám hộ; nếu con cả không đủ điều kiện thì con tiếp theo; (3) trường hợp người mất năng lực hành vi dân sự không có vợ, chồng, con hoặc những người này không đủ điều kiện thì cha, mẹ là người giám hộ.

Lưu ý quan trọng: giám hộ đương nhiên theo Điều 53 chỉ áp dụng cho người MẤT năng lực hành vi dân sự. Đối với người CÓ KHÓ KHĂN trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người giám hộ do Tòa án CHỈ ĐỊNH (theo Điều 54 và Điều 23), không áp dụng giám hộ đương nhiên. Đây là điểm nhiều nơi hay nhầm.

Cử, chỉ định người giám hộ (Điều 54)

Khi người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự không có người giám hộ đương nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người được giám hộ có trách nhiệm cử người giám hộ. Việc cử phải được sự đồng ý của người được cử làm giám hộ; nếu người được giám hộ từ đủ sáu tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của người này. Trường hợp có tranh chấp về việc cử người giám hộ hoặc về người giám hộ, hoặc đối với người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi, thì Tòa án chỉ định người giám hộ.

5. Giám sát việc giám hộ (Điều 51)

Người thân thích của người được giám hộ thỏa thuận cử người giám sát việc giám hộ. Nếu không có người thân thích hoặc không cử được thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người giám hộ cử cá nhân, pháp nhân giám sát. Việc giám sát liên quan đến quản lý tài sản của người được giám hộ được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định. Người giám sát có quyền theo dõi, kiểm tra người giám hộ, đồng ý hoặc không đồng ý với các giao dịch tài sản có giá trị lớn.

6. Quyền và nghĩa vụ của người giám hộ

Nghĩa vụ được quy định theo từng nhóm người được giám hộ: với người chưa đủ mười lăm tuổi (Điều 55), với người từ đủ mười lăm đến chưa đủ mười tám tuổi (Điều 56), với người mất năng lực hành vi dân sự và người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (Điều 57). Nhìn chung, người giám hộ có nghĩa vụ chăm sóc, bảo đảm việc học tập và giáo dục (với người chưa thành niên), chăm sóc và chữa bệnh (với người mất năng lực), đại diện trong các giao dịch dân sự, quản lý tài sản và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Quyền (Điều 58): sử dụng tài sản của người được giám hộ để chăm sóc, chi dùng cho những nhu cầu thiết yếu của người đó; được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc quản lý tài sản; đại diện cho người được giám hộ trong việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự và các quyền khác nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Quản lý tài sản của người được giám hộ (Điều 59): người giám hộ phải quản lý tài sản cẩn trọng, vì lợi ích của người được giám hộ. Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp hoặc giao dịch khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ. Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác. Giao dịch giữa người giám hộ với người được giám hộ liên quan đến tài sản của người được giám hộ bị vô hiệu, trừ trường hợp vì lợi ích của người được giám hộ và có sự đồng ý của người giám sát.

7. Thay đổi, chuyển giao và chấm dứt giám hộ

Bộ luật Dân sự 2015 quy định việc thay đổi người giám hộ (Điều 60) khi người giám hộ không còn đủ điều kiện, chết, hoặc có lý do chính đáng; chuyển giao giám hộ giữa người giám hộ cũ và mới (Điều 61); chấm dứt việc giám hộ (Điều 62) khi người được giám hộ đã có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, chết, được nhận làm con nuôi, hoặc cha mẹ đã có đủ điều kiện thực hiện quyền, nghĩa vụ; và hậu quả của việc chấm dứt giám hộ (Điều 63) gồm thanh toán, chuyển giao lại tài sản và quyền, nghĩa vụ liên quan.

8. Thủ tục đăng ký giám hộ

Việc đăng ký giám hộ (giám hộ đương nhiên và giám hộ cử) được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo Luật Hộ tịch 2014. Người yêu cầu nộp tờ khai đăng ký giám hộ cùng giấy tờ chứng minh điều kiện giám hộ hoặc văn bản cử người giám hộ; cơ quan đăng ký hộ tịch kiểm tra và ghi vào Sổ hộ tịch, cấp trích lục cho người yêu cầu. Việc đăng ký giúp xác lập cơ sở pháp lý rõ ràng để người giám hộ thực hiện quyền, nghĩa vụ, nhất là khi cần đại diện hoặc thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản của người được giám hộ. Vì mẫu tờ khai và quy trình có thể được điều chỉnh, nên đối chiếu quy định hộ tịch hiện hành khi thực hiện.

9. Phân biệt giám hộ với đại diện và nuôi con nuôi

Tiêu chíGiám hộĐại diệnNuôi con nuôi
Bản chấtChăm sóc, bảo vệ và đại diện cho người yếu thếNhân danh và vì lợi ích của người khác để xác lập, thực hiện giao dịchXác lập quan hệ cha mẹ và con
Đối tượngNgười chưa thành niên mồ côi, người mất hoặc khó khăn về năng lực hành viBất kỳ ai (đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền)Trẻ em được nhận làm con nuôi
Quan hệ nhân thânKhông phát sinh quan hệ cha mẹ và conKhông phát sinh quan hệ nhân thânPhát sinh quan hệ cha mẹ và con, thay đổi hộ tịch
Căn cứ chínhĐiều 46 đến 63 Bộ luật Dân sự 2015Điều 134 đến 143 Bộ luật Dân sự 2015Luật Nuôi con nuôi 2010

Người giám hộ có thể kèm chức năng đại diện, nhưng phạm vi rộng hơn vì còn bao gồm chăm sóc và quản lý tài sản. Muốn hiểu thêm về đại diện, xem bài người đại diện theo ủy quyền.

10. Câu hỏi thường gặp

Vợ hoặc chồng bị Tòa tuyên mất năng lực hành vi dân sự thì ai là người giám hộ?

Theo Điều 53 Bộ luật Dân sự 2015, khi vợ mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ và ngược lại, nếu người đó đủ điều kiện làm người giám hộ.

Con thành niên bị bệnh tâm thần, mất năng lực hành vi thì cha mẹ có được giám hộ không?

Có. Khi người mất năng lực hành vi dân sự không có vợ, chồng, con hoặc những người này không đủ điều kiện, thì cha, mẹ là người giám hộ đương nhiên (Điều 53).

Người giám hộ có được bán nhà, đất của người được giám hộ không?

Việc bán, cho thuê, thế chấp hoặc giao dịch khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ và phải vì lợi ích của người được giám hộ (Điều 59). Người giám hộ không được đem tài sản đó tặng cho người khác.

Đăng ký giám hộ ở đâu?

Đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú theo Luật Hộ tịch 2014, gồm đăng ký giám hộ đương nhiên và giám hộ cử.

Kết luận

Giám hộ là công cụ pháp lý để chăm sóc và bảo vệ người chưa thành niên không nơi nương tựa, người mất năng lực hoặc khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Xác định đúng người giám hộ (đương nhiên hay cử, chỉ định), tuân thủ điều kiện, quyền, nghĩa vụ và thực hiện đăng ký giúp bảo vệ hiệu quả quyền lợi của người được giám hộ và tránh tranh chấp. Nếu cần tư vấn về giám hộ, đại diện hoặc các vấn đề dân sự liên quan, có thể tham khảo dịch vụ tư vấn pháp lý thường xuyên của LTV Law.

người giám hộ là gìgiám hộgiám hộ đương nhiênBộ luật Dân sự 2015đăng ký giám hộ

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI