Mẫu đơn khởi kiện dân sự 2026 (đòi nợ, tranh chấp, tải Word)
Mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự chuẩn theo Mẫu số 23-DS (Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP) và Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, dùng cho đòi nợ, tranh chấp hợp đồng và các tranh chấp dân sự khác. Tải file Word chỉnh sửa được, kèm hướng dẫn điền và lưu ý pháp lý mới nhất 2026.
Mục lục bài viết
Đơn khởi kiện là văn bản do cá nhân, cơ quan, tổ chức gửi đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm hoặc tranh chấp. Đây là căn cứ đầu tiên để Tòa án thụ lý và giải quyết một vụ án dân sự theo trình tự tố tụng.
Đơn khởi kiện được sử dụng trong nhiều tình huống thực tế: khởi kiện đòi nợ (đòi lại khoản tiền cho vay, tiền hàng, tiền công), tranh chấp hợp đồng (mua bán, vay tài sản, thuê, dịch vụ), tranh chấp về quyền sở hữu tài sản, tranh chấp thừa kế, tranh chấp đất đai và các tranh chấp dân sự khác thuộc thẩm quyền của Tòa án.
Bản mẫu dưới đây được xây dựng theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP và Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, cập nhật theo cải cách tổ chức Tòa án năm 2025. Bạn có thể tải file Word bên dưới để chỉnh sửa theo tình huống cụ thể của mình.
Xem thêm hướng dẫn viết đơn khởi kiện để biết cách trình bày.Nội dung mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự năm 2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......(1)......, ngày ...... tháng ...... năm ............
ĐƠN KHỞI KIỆN
Kính gửi: Tòa án nhân dân ................................................ (2)
1. Người khởi kiện:
Họ và tên/Tên cơ quan, tổ chức: ................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................... (nếu là cá nhân)
Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ...................... Cấp ngày: .............. Nơi cấp: ................
Nơi cư trú/Địa chỉ trụ sở: ................................................
Số điện thoại: ....................... Fax (nếu có): ....................... Địa chỉ thư điện tử (nếu có): .......................
(Trường hợp người khởi kiện là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì ghi thông tin của người đại diện hợp pháp.)
2. Người bị kiện:
Họ và tên/Tên cơ quan, tổ chức: ................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................... (nếu là cá nhân)
Căn cước công dân/Hộ chiếu số (nếu biết): ...................... Cấp ngày: .............. Nơi cấp: ................
Nơi cư trú/Địa chỉ trụ sở: ................................................
Số điện thoại (nếu biết): ....................... Địa chỉ thư điện tử (nếu biết): .......................
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có):
Họ và tên/Tên cơ quan, tổ chức: ................................................
Nơi cư trú/Địa chỉ trụ sở: ................................................
Số điện thoại (nếu có): ....................... Địa chỉ thư điện tử (nếu có): .......................
4. Nội dung khởi kiện:
Trình bày tóm tắt nội dung tranh chấp; quan hệ pháp luật tranh chấp; diễn biến sự việc dẫn đến tranh chấp; những quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
................................................................................
................................................................................
................................................................................
(Ví dụ khởi kiện đòi nợ: Ngày ...... tháng ...... năm ............, tôi và ông/bà ...................... có ký hợp đồng vay tài sản/giấy vay tiền với số tiền là ...................... đồng, thời hạn trả là ngày ...... tháng ...... năm ............. Đến hạn, tôi đã nhiều lần yêu cầu nhưng ông/bà ...................... không trả nợ.)
5. Yêu cầu Tòa án giải quyết:
Nêu cụ thể từng yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết:
- Buộc ông/bà (hoặc cơ quan, tổ chức) ...................... phải trả cho tôi số tiền nợ gốc là ...................... đồng (bằng chữ: ......................);
- Buộc ông/bà ...................... phải trả tiền lãi (nếu có) tính đến ngày ...... tháng ...... năm ............ là ...................... đồng;
- Yêu cầu khác (nếu có): ................................................
6. Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện:
1. Bản sao Căn cước công dân/Hộ chiếu của người khởi kiện;
2. Hợp đồng/giấy vay tiền/giấy tờ giao dịch (bản sao): ...................... bản;
3. Chứng từ thanh toán, biên nhận, tin nhắn, thư từ liên quan (nếu có): ...................... bản;
4. Tài liệu khác: ................................................
Tôi cam đoan những nội dung trình bày trong đơn khởi kiện này là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã trình bày và các tài liệu, chứng cứ đã nộp kèm theo.
NGƯỜI KHỞI KIỆN
(Ký, ghi rõ họ tên; nếu là cơ quan, tổ chức thì đóng dấu, ghi rõ chức vụ của người ký)
Hướng dẫn điền
- Mục (1) ghi địa danh nơi làm đơn (ví dụ: Hà Nội, Đà Nẵng); ghi rõ ngày, tháng, năm làm đơn.
- Mục (2) ghi tên Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Từ cải cách tổ chức Tòa án năm 2025, hầu hết tranh chấp dân sự sơ thẩm được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở.
- Điền đầy đủ, chính xác thông tin nhân thân của người khởi kiện theo Căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực và số điện thoại để Tòa án liên hệ, tống đạt.
- Ghi thông tin người bị kiện càng chính xác càng tốt, đặc biệt là địa chỉ nơi cư trú/trụ sở hiện tại, vì đây là căn cứ để Tòa án xác định thẩm quyền và tống đạt văn bản tố tụng.
- Phần nội dung khởi kiện cần trình bày ngắn gọn, có trình tự thời gian, nêu rõ quan hệ tranh chấp (vay tài sản, mua bán, dịch vụ...) và quyền lợi bị xâm phạm.
- Phần yêu cầu Tòa án giải quyết phải liệt kê rõ từng yêu cầu, ghi số tiền bằng số và bằng chữ; nếu yêu cầu tính lãi thì nêu rõ mức lãi và thời điểm tính lãi.
- Liệt kê và nộp kèm bản sao các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện là có căn cứ; người khởi kiện ký và ghi rõ họ tên (cơ quan, tổ chức thì đóng dấu).
Lưu ý pháp lý
- Căn cứ pháp lý: Điều 186 (quyền khởi kiện) và Điều 189 (hình thức, nội dung đơn khởi kiện) Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; mẫu đơn theo Mẫu số 23-DS ban hành kèm Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
- Từ cải cách tổ chức Tòa án năm 2025: đơn khởi kiện vụ án dân sự sơ thẩm được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực (thay cho Tòa án nhân dân cấp huyện trước đây).
- Đối với tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài (đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài), thẩm quyền giải quyết sơ thẩm thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp hợp đồng thông thường là 3 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (Điều 429 Bộ luật Dân sự năm 2015).
- Người khởi kiện có thể nộp đơn trực tiếp tại Tòa án, gửi qua đường bưu điện hoặc gửi trực tuyến qua Cổng dịch vụ công của Tòa án; khi nộp cần kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện.
Câu hỏi thường gặp
Đơn khởi kiện đòi nợ viết thế nào?
Đơn khởi kiện đòi nợ vẫn theo Mẫu số 23-DS: gồm quốc hiệu, tên Tòa án nhận đơn, thông tin người khởi kiện và người bị kiện, phần nội dung khởi kiện và phần yêu cầu Tòa án giải quyết. Trong phần nội dung, bạn trình bày rõ khoản vay/khoản nợ phát sinh khi nào, số tiền bao nhiêu, thời hạn trả, việc bên kia không trả; phần yêu cầu ghi cụ thể số tiền nợ gốc, tiền lãi (nếu có) đề nghị Tòa án buộc bên kia thanh toán, kèm theo giấy vay tiền/hợp đồng và chứng từ liên quan.
Nộp đơn khởi kiện dân sự ở tòa án nào?
Theo tổ chức Tòa án sau cải cách năm 2025, hầu hết tranh chấp dân sự sơ thẩm (đòi nợ, tranh chấp hợp đồng, tranh chấp tài sản...) được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực, thường là nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở. Riêng các tranh chấp có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
Mẫu đơn khởi kiện file Word tải ở đâu?
Bạn có thể tải file Word mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự (Mẫu số 23-DS) ngay tại trang này. File có thể chỉnh sửa trực tiếp trên máy tính để điền thông tin theo tình huống của bạn, in ra ký và nộp cho Tòa án.
Đơn khởi kiện cần kèm giấy tờ gì?
Kèm theo đơn khởi kiện cần có: bản sao Căn cước công dân/Hộ chiếu của người khởi kiện; các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện như hợp đồng, giấy vay tiền, biên nhận, chứng từ thanh toán, tin nhắn, thư từ trao đổi; và giấy tờ liên quan đến người bị kiện (nếu có). Đây là yêu cầu tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Thời hiệu khởi kiện đòi nợ là bao lâu?
Đối với tranh chấp hợp đồng (bao gồm hợp đồng vay tài sản, mua bán), thời hiệu khởi kiện thông thường là 3 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (Điều 429 Bộ luật Dân sự năm 2015). Nếu để quá thời hiệu và bên kia yêu cầu áp dụng thời hiệu, quyền khởi kiện có thể không còn được bảo vệ; vì vậy nên khởi kiện sớm.
Bài viết liên quan
Mẫu giấy ủy quyền 2026 (bản chuẩn, tải file Word)
09 tháng 7, 2026
Dân sựMẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2026 (tải Word)
09 tháng 7, 2026
Doanh nghiệpThủ tục đăng ký hộ kinh doanh mới nhất
05 tháng 8, 2026
Doanh nghiệpThủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên mới nhất
05 tháng 8, 2026
Cần luật sư hỗ trợ?
LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.