Dân sự09 tháng 7, 2026

Mẫu hợp đồng ủy quyền 2026 (có công chứng, tải Word)

Mẫu hợp đồng ủy quyền hai bên cùng ký theo Điều 562 đến Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015, dùng cho các công việc quan trọng cần công chứng. Đầy đủ phạm vi, thời hạn, thù lao, quyền nghĩa vụ và điều khoản chấm dứt. Tải file Word kèm hướng dẫn, lưu ý pháp lý.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 09 tháng 7, 2026
Mẫu hợp đồng ủy quyền 2026 (có công chứng, tải Word)
Mục lục bài viết

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa hai bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, và bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận. Khác với giấy ủy quyền chỉ một bên ký cho công việc đơn giản, hợp đồng ủy quyền có chữ ký của cả hai bên và phù hợp với những công việc quan trọng, thường phải công chứng.

Bản mẫu dưới đây được xây dựng theo Điều 562 đến Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015. Với các giao dịch mà pháp luật yêu cầu, hợp đồng ủy quyền cần được công chứng hoặc chứng thực để có giá trị pháp lý.

⬇ Tải mẫu (file Word)

Nội dung mẫu hợp đồng ủy quyền mới nhất 2026

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

 

- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 562 đến Điều 569);

- Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên.

 

Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ............, tại ................................................, chúng tôi gồm:

 

BÊN ỦY QUYỀN (Bên A):

Họ và tên: ................................................

Ngày sinh: ...............................

CCCD/Hộ chiếu số: ........................ Cấp ngày: .............. Nơi cấp: ................

Địa chỉ thường trú: ................................................

Số điện thoại: ...............................

 

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Bên B):

Họ và tên: ................................................

Ngày sinh: ...............................

CCCD/Hộ chiếu số: ........................ Cấp ngày: .............. Nơi cấp: ................

Địa chỉ thường trú: ................................................

Số điện thoại: ...............................

 

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng ủy quyền với các điều khoản sau:

 

ĐIỀU 1. PHẠM VI VÀ NỘI DUNG ỦY QUYỀN

Bên A ủy quyền cho Bên B nhân danh Bên A thực hiện các công việc sau:

................................................................................

................................................................................

Bên B được thay mặt Bên A ký các giấy tờ, tài liệu và thực hiện các thủ tục cần thiết trong phạm vi công việc nêu trên; không được thực hiện vượt quá phạm vi ủy quyền.

 

ĐIỀU 2. THỜI HẠN ỦY QUYỀN

Kể từ ngày ......../......../........... đến ngày ......../......../........... (hoặc đến khi hoàn thành công việc ủy quyền).

Trường hợp không thỏa thuận về thời hạn thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015.

 

ĐIỀU 3. THÙ LAO ỦY QUYỀN

Chọn một trong hai trường hợp:

- Ủy quyền không có thù lao; hoặc

- Ủy quyền có thù lao: .................. đồng, thanh toán theo phương thức .................................

 

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

1. Bên A có nghĩa vụ cung cấp thông tin, tài liệu, phương tiện cần thiết; thanh toán thù lao (nếu có) và chịu trách nhiệm về công việc do Bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện công việc đúng phạm vi ủy quyền, trung thực, báo cho Bên A về việc thực hiện và giao lại kết quả, tài sản đã nhận.

3. Các quyền, nghĩa vụ khác thực hiện theo Điều 565 đến Điều 568 Bộ luật Dân sự 2015.

 

ĐIỀU 5. CHẤM DỨT ỦY QUYỀN

Hợp đồng ủy quyền chấm dứt khi hết thời hạn, hoàn thành công việc, hoặc khi một bên đơn phương chấm dứt theo Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015. Bên đơn phương chấm dứt phải báo trước cho bên kia trong thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì giải quyết bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định.

 

ĐIỀU 6. ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký (hoặc kể từ thời điểm được công chứng, chứng thực đối với trường hợp bắt buộc). Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

 

BÊN ỦY QUYỀN (Bên A) (Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Bên B) (Ký, ghi rõ họ tên)

 

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN / XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CHỨNG THỰC

(Áp dụng khi công việc ủy quyền cần công chứng, chứng thực; do tổ chức công chứng hoặc UBND cấp xã ghi.)

⬇ Tải mẫu (file Word)

Hướng dẫn điền

  • Điền đầy đủ, chính xác thông tin nhân thân của cả hai bên theo CCCD/hộ chiếu còn hiệu lực.
  • Ghi rõ, cụ thể phạm vi và nội dung công việc ủy quyền; Bên B chỉ được làm đúng những việc đã nêu, không được vượt quá phạm vi.
  • Ghi rõ thời hạn ủy quyền; nếu không ghi, theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 thời hạn ủy quyền là 01 năm kể từ ngày xác lập.
  • Nếu có thù lao thì ghi rõ mức và phương thức thanh toán; nếu không có thù lao thì ghi rõ là ủy quyền không có thù lao.
  • Với công việc mà pháp luật yêu cầu, mang hợp đồng tới tổ chức công chứng hoặc UBND cấp xã để công chứng, chứng thực trước khi Bên B thực hiện.

Lưu ý pháp lý

  • Căn cứ pháp lý: Điều 562 đến Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng ủy quyền.
  • Bên A có thể đơn phương chấm dứt ủy quyền theo Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015 nhưng phải báo trước hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì phải thanh toán phần đã thực hiện và bồi thường thiệt hại (nếu có).
  • Không được ủy quyền những việc mà pháp luật quy định phải tự mình thực hiện (ví dụ đăng ký kết hôn, ly hôn, lập di chúc); các giao dịch bắt buộc công chứng thì hợp đồng ủy quyền tương ứng cũng phải công chứng, chứng thực.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng ủy quyền khác gì giấy ủy quyền?

Giấy ủy quyền thường chỉ một bên (bên ủy quyền) ký, dùng cho công việc đơn giản. Hợp đồng ủy quyền là thỏa thuận có chữ ký của cả hai bên, ràng buộc quyền và nghĩa vụ của bên được ủy quyền, phù hợp với công việc quan trọng và thường được công chứng.

Hợp đồng ủy quyền có bắt buộc công chứng không?

Pháp luật không buộc mọi hợp đồng ủy quyền phải công chứng. Tuy nhiên với các công việc, giao dịch mà pháp luật yêu cầu hoặc bên tiếp nhận yêu cầu (giao dịch bất động sản, thủ tục tại ngân hàng, cơ quan nhà nước...), hợp đồng ủy quyền cần được công chứng hoặc chứng thực mới có giá trị.

Thời hạn hợp đồng ủy quyền là bao lâu nếu không ghi rõ?

Nếu các bên không thỏa thuận về thời hạn thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm kể từ ngày xác lập việc ủy quyền, theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015.

mẫu hợp đồng ủy quyềnmẫu hợp đồng ủy quyền 2026biểu mẫutải mẫu word

Cần LTV Law hỗ trợ?

Đội ngũ luật sư sẵn sàng tư vấn cho bạn.

0977 616 391
ZALOGỌI