Doanh nghiệp09 tháng 7, 2026

Mẫu hợp đồng góp vốn 2026 (tải Word)

Mẫu hợp đồng góp vốn giữa cá nhân, tổ chức để cùng thành lập doanh nghiệp hoặc thực hiện dự án kinh doanh, soạn theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, có thể tải về và chỉnh sửa bằng Word.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 09 tháng 7, 2026
Mẫu hợp đồng góp vốn 2026 (tải Word)
Mục lục bài viết

Hợp đồng góp vốn là thỏa thuận giữa các bên về việc cùng đóng góp tài sản để tạo thành vốn chung, nhằm thành lập doanh nghiệp hoặc thực hiện một hoạt động sản xuất, kinh doanh cụ thể. Hợp đồng ghi nhận rõ tài sản góp vốn, tỷ lệ góp, cách phân chia lợi nhuận và rủi ro cũng như quyền, nghĩa vụ của mỗi bên.

Mẫu dưới đây được xây dựng trên cơ sở Bộ luật Dân sự năm 2015 và Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025). Các bên cần điều chỉnh nội dung cho phù hợp với loại tài sản góp vốn, số lượng bên tham gia và mục đích góp vốn thực tế.

⬇ Tải mẫu (file Word)

Nội dung mẫu hợp đồng góp vốn năm 2026

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN

Số: ......../HĐGV

 

- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

- Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

 

Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ......, tại ......................, chúng tôi gồm các bên sau đây:

 

BÊN GÓP VỐN THỨ NHẤT (BÊN A)

Ông/Bà (hoặc tên tổ chức): ................

Sinh ngày (hoặc ngày thành lập): ................

CCCD/Mã số doanh nghiệp: ................

Địa chỉ: ................

Người đại diện (nếu là tổ chức): ................ Chức vụ: ................

 

BÊN GÓP VỐN THỨ HAI (BÊN B)

Ông/Bà (hoặc tên tổ chức): ................

Sinh ngày (hoặc ngày thành lập): ................

CCCD/Mã số doanh nghiệp: ................

Địa chỉ: ................

Người đại diện (nếu là tổ chức): ................ Chức vụ: ................

 

(Trường hợp có nhiều hơn hai bên góp vốn thì bổ sung thông tin Bên C, Bên D... theo cùng thể thức trên.)

Các bên thống nhất ký kết hợp đồng góp vốn với những điều khoản sau:

 

Điều 1. Mục đích góp vốn

Các bên cùng góp vốn nhằm mục đích: ................

(Ví dụ: cùng góp vốn thành lập doanh nghiệp; cùng góp vốn để thực hiện dự án, hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể.)

Điều 2. Tài sản góp vốn và định giá

Tài sản góp vốn của các bên được xác định và định giá như sau:

Bên A góp: ................ (tiền/quyền sử dụng đất/tài sản khác), trị giá: ................ đồng.

Bên B góp: ................ (tiền/quyền sử dụng đất/tài sản khác), trị giá: ................ đồng.

Đối với tài sản góp vốn không phải là tiền, các bên thỏa thuận định giá hoặc thuê tổ chức thẩm định giá; giá trị được ghi nhận bằng biên bản định giá kèm theo hợp đồng này.

Điều 3. Tổng số vốn góp, tỷ lệ góp vốn và quyền lợi tương ứng

Tổng số vốn góp: ................ đồng (bằng chữ: ................).

Bên A góp ................ đồng, chiếm ......% tổng vốn góp.

Bên B góp ................ đồng, chiếm ......% tổng vốn góp.

Quyền lợi, quyền biểu quyết và tỷ lệ hưởng lợi nhuận của mỗi bên tương ứng với tỷ lệ vốn góp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác được ghi rõ tại hợp đồng.

Điều 4. Thời hạn và phương thức góp vốn

Thời hạn góp vốn: chậm nhất ngày ...... tháng ...... năm ......

Phương thức góp: ................ (chuyển khoản/tiền mặt/bàn giao tài sản có biên bản).

Việc góp vốn của mỗi bên được xác nhận bằng chứng từ hoặc biên bản giao nhận.

Điều 5. Phân chia lợi nhuận và rủi ro

Lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính, thuế và trích lập các quỹ (nếu có) được chia cho các bên theo tỷ lệ vốn góp quy định tại Điều 3, định kỳ ................ (tháng/quý/năm).

Rủi ro, lỗ phát sinh (nếu có) do các bên cùng gánh chịu theo tỷ lệ vốn góp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên

Các bên có quyền được chia lợi nhuận, được tham gia quản lý, quyết định công việc chung theo tỷ lệ vốn góp; được cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hoạt động.

Các bên có nghĩa vụ góp đủ và đúng hạn phần vốn đã cam kết, cùng chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh trong phạm vi vốn góp.

Điều 7. Rút vốn và chuyển nhượng phần vốn góp

Một bên chỉ được rút vốn hoặc chuyển nhượng một phần hay toàn bộ phần vốn góp khi có sự đồng ý của các bên còn lại. Các bên còn lại được ưu tiên nhận chuyển nhượng theo tỷ lệ vốn góp trước khi bên rút vốn chuyển nhượng cho người thứ ba.

Điều 8. Chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt khi: hoàn thành mục đích góp vốn; các bên thỏa thuận chấm dứt; hết thời hạn hợp đồng; hoặc theo quy định của pháp luật. Khi chấm dứt, các bên tiến hành quyết toán và phân chia tài sản còn lại theo tỷ lệ vốn góp.

Điều 9. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh trước hết được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải. Nếu không thỏa thuận được, một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Điều khoản chung

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành ...... bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ...... bản. Việc sửa đổi, bổ sung phải được lập thành văn bản và có chữ ký của các bên.

 

BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên)

⬇ Tải mẫu (file Word)

Hướng dẫn điền

  • Ghi đầy đủ, chính xác thông tin của từng bên góp vốn; nếu là tổ chức thì ghi mã số doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật, nếu là cá nhân thì ghi số CCCD và địa chỉ thường trú.
  • Xác định rõ tài sản góp vốn: nếu góp bằng tiền thì ghi số tiền bằng số và bằng chữ; nếu góp bằng tài sản khác thì mô tả tài sản, kèm biên bản định giá và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu.
  • Tính tỷ lệ vốn góp của từng bên sao cho tổng bằng 100%; tỷ lệ này là căn cứ để phân chia lợi nhuận, rủi ro và quyền biểu quyết, do đó cần thống nhất và ghi rõ ngay từ đầu.
  • Quy định cụ thể thời hạn góp vốn, phương thức góp và cách xử lý khi một bên chậm góp hoặc không góp đủ vốn đã cam kết.
  • Thỏa thuận trước cơ chế rút vốn, chuyển nhượng phần vốn góp và cách giải quyết khi chấm dứt hợp đồng để tránh tranh chấp về sau.

Lưu ý pháp lý

  • Hợp đồng góp vốn là giao dịch dân sự, chịu sự điều chỉnh của Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 385 và các quy định về hợp đồng); các bên được tự do thỏa thuận nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.
  • Nếu góp vốn để thành lập doanh nghiệp, sau khi công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, phần vốn góp và tư cách thành viên/cổ đông được điều chỉnh theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); thành viên phải góp đủ vốn trong thời hạn 90 ngày.
  • Đây là mẫu khung mang tính tham khảo; đối với tài sản góp vốn là bất động sản hoặc tài sản phải đăng ký, các bên nên công chứng hợp đồng và tham vấn luật sư để bảo đảm hiệu lực pháp lý.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng góp vốn có bắt buộc phải công chứng không?

Về nguyên tắc, hợp đồng góp vốn giữa các bên không bắt buộc công chứng và có hiệu lực khi các bên ký kết. Tuy nhiên, nếu tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu thì việc góp vốn bằng tài sản đó cần được công chứng và thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định.

Góp vốn bằng tài sản không phải tiền thì định giá thế nào?

Tài sản góp vốn không phải tiền được các bên thỏa thuận định giá hoặc thuê tổ chức thẩm định giá định giá. Giá trị định giá phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các bên. Nếu định giá cao hơn giá trị thực tế gây thiệt hại, các bên định giá phải cùng liên đới chịu trách nhiệm.

Một bên muốn rút vốn giữa chừng thì xử lý ra sao?

Việc rút vốn phải theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng; thông thường một bên chỉ được rút vốn hoặc chuyển nhượng khi có sự đồng ý của các bên còn lại và các bên còn lại được ưu tiên nhận chuyển nhượng. Nếu góp vốn đã thành lập công ty thì việc rút vốn còn phải tuân theo quy định của Luật Doanh nghiệp về chuyển nhượng phần vốn góp, cổ phần.

mẫu hợp đồng góp vốnmẫu hợp đồng góp vốn 2026biểu mẫutải mẫu word

Dịch vụ liên quan

Thành lập doanh nghiệp

Cần LTV Law hỗ trợ?

Đội ngũ luật sư sẵn sàng tư vấn cho bạn.

0977 616 391
ZALOGỌI