Mẫu hợp đồng gia công 2026 (tải Word)
Mẫu hợp đồng gia công mới nhất 2026 theo Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2015 — dùng cho gia công cơ khí, may mặc, in ấn, chế biến. Tải file Word chỉnh sửa được, kèm hướng dẫn về nguyên vật liệu, nghiệm thu và thanh toán.
Mục lục bài viết
Hợp đồng gia công là thỏa thuận theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, còn bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công. Việc xác định rõ quy cách sản phẩm, bên nào cung cấp nguyên vật liệu, cách nghiệm thu và thời điểm chuyển rủi ro là những nội dung quan trọng nhất của loại hợp đồng này.
Mẫu dưới đây được soạn theo Luật Thương mại năm 2005 (Điều 178 đến Điều 197 về gia công trong thương mại) và Bộ luật Dân sự năm 2015. Hợp đồng nên lập thành văn bản, thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
Nội dung mẫu hợp đồng gia công
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG GIA CÔNG
Số: ......../HĐGC
- Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;
- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ......, tại ...................................., chúng tôi gồm:
BÊN ĐẶT GIA CÔNG (Bên A):
Tên tổ chức/cá nhân:
Mã số thuế/CCCD số:
Địa chỉ:
Người đại diện: ........................ Chức vụ:
Số điện thoại:
BÊN NHẬN GIA CÔNG (Bên B):
Tên tổ chức/cá nhân:
Mã số thuế/CCCD số:
Địa chỉ:
Người đại diện: ........................ Chức vụ:
Số điện thoại:
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng gia công với các điều khoản sau:
Điều 1. Sản phẩm gia công
Tên sản phẩm:
Số lượng:
Quy cách, mẫu mã:
Tiêu chuẩn chất lượng:
Bản vẽ kỹ thuật, mẫu sản phẩm và các yêu cầu chi tiết được mô tả tại Phụ lục đính kèm, là bộ phận không tách rời của hợp đồng.
Điều 2. Nguyên vật liệu
2.1. Nguyên vật liệu để gia công do ........ (Bên A/Bên B) cung cấp, gồm: ......................................................................
2.2. Trường hợp Bên A cung cấp nguyên vật liệu: hai bên lập biên bản giao nhận ghi rõ số lượng, chủng loại, chất lượng; Bên B có trách nhiệm bảo quản, sử dụng đúng định mức và thông báo cho Bên A nếu nguyên vật liệu không bảo đảm chất lượng.
2.3. Định mức tiêu hao và cách xử lý phần nguyên vật liệu dư, phế liệu: ......................................................................
Điều 3. Giá gia công và phương thức thanh toán
Đơn giá gia công:
Tổng tiền công (chưa gồm thuế):
Thuế giá trị gia tăng:
Tổng giá trị hợp đồng:
Bằng chữ: ......................................................................
Phương thức thanh toán: tiền mặt/chuyển khoản. Tiến độ: tạm ứng ......% khi ký hợp đồng; thanh toán phần còn lại trong vòng ...... ngày kể từ ngày hai bên ký biên bản nghiệm thu và Bên B xuất hóa đơn.
Điều 4. Giao nhận sản phẩm
Thời gian giao hàng:
Địa điểm giao hàng:
Bên B đóng gói, giao sản phẩm theo đúng thời gian, địa điểm thỏa thuận. Chi phí và trách nhiệm vận chuyển do ........ chịu. Rủi ro đối với sản phẩm chuyển từ Bên B sang Bên A kể từ thời điểm hai bên ký biên bản giao nhận.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của hai bên
5.1. Bên A: cung cấp đầy đủ, đúng hạn nguyên vật liệu, bản vẽ, mẫu (nếu thuộc trách nhiệm của mình); nghiệm thu và thanh toán tiền công đúng hạn; chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của mẫu mã, kiểu dáng, nhãn hiệu yêu cầu gia công.
5.2. Bên B: gia công đúng số lượng, quy cách, chất lượng, tiến độ; bảo quản nguyên vật liệu, khuôn mẫu, tài liệu của Bên A; chịu trách nhiệm về sản phẩm không đạt yêu cầu do lỗi của mình; được nhận tiền công đầy đủ, đúng hạn.
Điều 6. Nghiệm thu
Khi giao hàng, hai bên kiểm tra sản phẩm theo tiêu chuẩn tại Điều 1 và lập biên bản nghiệm thu. Sản phẩm không đạt yêu cầu do lỗi của Bên B thì Bên B phải sửa chữa, làm lại hoặc giảm tiền công tương ứng; hai bên thống nhất thời hạn khắc phục.
Điều 7. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
7.1. Bên vi phạm nghĩa vụ phải chịu phạt vi phạm theo mức hai bên thỏa thuận nhưng không vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm theo Điều 301 Luật Thương mại 2005.
7.2. Ngoài phạt vi phạm, bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại thực tế, trực tiếp mà bên kia phải gánh chịu.
Điều 8. Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp phát sinh trước hết được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp không đạt được thỏa thuận, một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Điều khoản chung
Những nội dung không quy định trong hợp đồng được thực hiện theo Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự 2015. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký, lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Hướng dẫn điền
- Mô tả sản phẩm gia công thật rõ: tên, số lượng, quy cách, tiêu chuẩn chất lượng; bản vẽ kỹ thuật hoặc mẫu nên đưa vào Phụ lục là bộ phận không tách rời của hợp đồng.
- Xác định dứt khoát ai cung cấp nguyên vật liệu; nếu Bên A giao vật liệu thì phải lập biên bản giao nhận, ghi định mức tiêu hao và cách xử lý phần dư, phế liệu.
- Quy định rõ thời điểm chuyển rủi ro đối với sản phẩm (thường là khi ký biên bản giao nhận) và bên chịu chi phí, trách nhiệm vận chuyển.
- Đặt điều khoản nghiệm thu: tiêu chí kiểm tra, cách lập biên bản, cách xử lý khi sản phẩm không đạt (sửa chữa, làm lại hoặc giảm tiền công).
- Với hàng gia công theo mẫu mã, nhãn hiệu do Bên A cung cấp, cần ràng buộc Bên A chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của kiểu dáng, nhãn hiệu để tránh vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
Lưu ý pháp lý
- Căn cứ pháp lý: Luật Thương mại năm 2005 (Điều 178 đến Điều 197 về gia công trong thương mại) và Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 542 đến Điều 548 về hợp đồng gia công).
- Chuyển rủi ro: theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, bên nhận gia công chịu rủi ro đối với sản phẩm cho đến khi giao cho bên đặt gia công; các bên nên ghi rõ thời điểm chuyển rủi ro trong hợp đồng.
- Mức phạt vi phạm: theo Điều 301 Luật Thương mại 2005, tổng mức phạt đối với hợp đồng thương mại không được vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm và chỉ áp dụng khi có thỏa thuận.
Câu hỏi thường gặp
Nguyên vật liệu nên do bên nào cung cấp?
Do hai bên tự thỏa thuận. Trên thực tế có hai dạng phổ biến: bên đặt gia công cung cấp toàn bộ nguyên vật liệu, hoặc bên nhận gia công tự mua nguyên vật liệu rồi tính vào giá. Dù theo cách nào cũng nên ghi rõ trong hợp đồng để xác định trách nhiệm và cơ sở tính giá.
Sản phẩm gia công không đạt chất lượng thì xử lý thế nào?
Nếu lỗi thuộc về bên nhận gia công, bên này phải sửa chữa, làm lại hoặc giảm tiền công tương ứng theo thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời bồi thường thiệt hại nếu có. Nếu sản phẩm lỗi do nguyên vật liệu hoặc bản vẽ, mẫu do bên đặt gia công cung cấp thì trách nhiệm thuộc về bên đặt gia công.
Rủi ro với sản phẩm chuyển sang bên đặt gia công từ khi nào?
Thông thường rủi ro chuyển từ bên nhận gia công sang bên đặt gia công kể từ thời điểm hai bên ký biên bản giao nhận sản phẩm. Vì vậy các bên nên quy định rõ thời điểm này cùng với trách nhiệm và chi phí vận chuyển trong điều khoản giao nhận.
Nguồn tham khảo
Dịch vụ liên quan
Tư vấn soạn thảo hợp đồngBài viết liên quan
Mẫu hợp đồng thuê nhà 2026 (mới nhất, tải file Word)
09 tháng 7, 2026
Hợp đồngMẫu hợp đồng đặt cọc 2026 (mua bán nhà đất, tải file Word)
09 tháng 7, 2026
Nhãn hiệuĐăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam cho công ty nước ngoài (2026)
17 tháng 7, 2026
Sáng chếĐăng ký sáng chế tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài (2026)
17 tháng 7, 2026
Cần LTV Law hỗ trợ?
Đội ngũ luật sư sẵn sàng tư vấn cho bạn.