Mẫu điều lệ công ty TNHH 2026 (một thành viên & hai thành viên, tải Word)
Mẫu điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn (áp dụng cho cả loại một thành viên và hai thành viên trở lên), soạn theo Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025, có thể tải về và chỉnh sửa bằng Word.
Mục lục bài viết
Điều lệ công ty là văn bản thỏa thuận giữa những người chủ sở hữu công ty (chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên hoặc các thành viên góp vốn đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên), ghi nhận các nội dung cơ bản về tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp. Đây là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Mẫu dưới đây được xây dựng theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), trong đó Điều 24 quy định các nội dung tối thiểu mà điều lệ phải có. Doanh nghiệp cần điều chỉnh nội dung cho phù hợp với loại hình, số lượng thành viên và ngành nghề thực tế của mình.
Nội dung mẫu điều lệ công ty tnhh năm 2026
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐIỀU LỆ
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ......................
Điều lệ này được các thành viên/chủ sở hữu công ty cùng nhau thông qua và cam kết thực hiện, nhằm quy định về tổ chức và hoạt động của công ty.
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên và trụ sở công ty
Tên tiếng Việt: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
Tên viết tắt:
Địa chỉ trụ sở chính:
Điện thoại:
Email:
Điều 2. Ngành, nghề kinh doanh
Công ty được quyền kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm, cụ thể như sau:
1.
2.
3.
Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, công ty chỉ kinh doanh khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Vốn điều lệ
Vốn điều lệ của công ty là: ....................... đồng (bằng chữ:
Thời hạn góp vốn: các thành viên/chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
CHƯƠNG II. THÀNH VIÊN / CHỦ SỞ HỮU
Điều 4. Thông tin thành viên / chủ sở hữu và tỷ lệ góp vốn
Họ và tên / Tên tổ chức:
Số giấy tờ pháp lý:
Địa chỉ liên lạc / trụ sở:
Giá trị phần vốn góp: ....................... đồng, chiếm tỷ lệ: ....................... %
(Đối với công ty hai thành viên trở lên, lập bảng liệt kê đầy đủ từng thành viên và tỷ lệ vốn góp tương ứng.)
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của thành viên / chủ sở hữu
Thành viên/chủ sở hữu có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này, bao gồm quyền tham gia quản lý, biểu quyết, được chia lợi nhuận tương ứng phần vốn góp và nghĩa vụ góp đủ vốn, chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi vốn đã góp.
CHƯƠNG III. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ
Điều 6. Cơ cấu tổ chức
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu tổ chức quản lý theo một trong hai mô hình luật định; do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Điều 7. Người đại diện theo pháp luật
Họ và tên:
Chức danh:
Số giấy tờ pháp lý:
Người đại diện theo pháp luật của công ty phải cư trú tại Việt Nam; khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ.
CHƯƠNG IV. TÀI CHÍNH VÀ PHÂN CHIA LỢI NHUẬN
Điều 8. Nguyên tắc phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ
Lợi nhuận sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác được chia cho các thành viên tương ứng với phần vốn góp; công ty chỉ được chia lợi nhuận khi bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn sau khi chia.
CHƯƠNG V. GIẢI THỂ VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Giải thể và thanh lý tài sản
Công ty giải thể trong các trường hợp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trình tự, thủ tục giải thể và thanh lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Điều lệ này gồm ...... chương, ...... điều, có hiệu lực kể từ ngày được các thành viên/chủ sở hữu ký thông qua. Mọi thành viên có nghĩa vụ thi hành.
...................., ngày ...... tháng ...... năm 20......
Hướng dẫn điền
- Điền chính xác tên công ty theo đúng cấu trúc: loại hình + tên riêng, kiểm tra trùng lặp trước khi đăng ký; địa chỉ trụ sở phải rõ ràng đến số nhà, đường, phường/xã, tỉnh/thành phố.
- Ghi ngành, nghề kinh doanh kèm mã ngành cấp 4 theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam; với ngành nghề có điều kiện cần ghi chú điều kiện áp dụng.
- Vốn điều lệ ghi bằng số và bằng chữ; liệt kê đầy đủ thành viên/chủ sở hữu, giá trị và tỷ lệ phần vốn góp sao cho tổng tỷ lệ đủ 100%.
- Chọn mô hình tổ chức quản lý và ghi rõ người đại diện theo pháp luật; có thể để một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật tùy nhu cầu.
- Rà soát tổng số chương, điều tại điều khoản thi hành cho khớp với nội dung đã soạn, sau đó để tất cả thành viên/chủ sở hữu ký và đóng dấu.
Lưu ý pháp lý
- Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định các nội dung tối thiểu bắt buộc của điều lệ; thiếu một trong các nội dung này có thể khiến hồ sơ đăng ký bị từ chối.
- Thành viên/chủ sở hữu phải góp đủ vốn đã cam kết trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nếu không góp đủ phải điều chỉnh vốn điều lệ tương ứng.
- Đây là mẫu khung mang tính tham khảo; doanh nghiệp nên đối chiếu với Luật Doanh nghiệp 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) và tham vấn luật sư để phù hợp với đặc thù ngành nghề, tránh điều khoản trái luật.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH một thành viên và hai thành viên dùng chung một mẫu điều lệ được không?
Khung điều lệ về cơ bản giống nhau, nhưng phần thành viên và cơ cấu tổ chức quản lý khác nhau. Công ty một thành viên chỉ có một chủ sở hữu và không có Hội đồng thành viên, còn công ty hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên. Vì vậy cần chỉnh sửa các điều khoản liên quan cho đúng loại hình.
Vốn điều lệ ghi trong điều lệ có cần chứng minh bằng tiền mặt không?
Khi đăng ký thành lập, doanh nghiệp tự kê khai vốn điều lệ và không phải chứng minh ngay tại thời điểm đăng ký. Tuy nhiên các thành viên phải thực góp đủ số vốn đã cam kết trong thời hạn 90 ngày; góp không đủ sẽ phải điều chỉnh vốn và chịu trách nhiệm tương ứng.
Có bắt buộc phải công chứng điều lệ công ty không?
Pháp luật không bắt buộc công chứng điều lệ. Điều lệ chỉ cần có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu hoặc các thành viên và người đại diện theo pháp luật là hợp lệ để nộp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Nguồn tham khảo
Dịch vụ liên quan
Thành lập doanh nghiệpBài viết liên quan
Nhượng quyền thương mại vào Việt Nam: điều kiện và đăng ký
17 tháng 7, 2026
Doanh nghiệpGiấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (2026)
17 tháng 7, 2026
Nhãn hiệuĐăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam cho công ty nước ngoài (2026)
17 tháng 7, 2026
Sáng chếĐăng ký sáng chế tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài (2026)
17 tháng 7, 2026
Cần LTV Law hỗ trợ?
Đội ngũ luật sư sẵn sàng tư vấn cho bạn.