Dân sự09 tháng 7, 2026

Cách đăng ký tạm trú online 2026 (cho người thuê nhà)

Hướng dẫn đăng ký tạm trú online theo Luật Cư trú 2020 (số 68/2020/QH14): ai phải đăng ký, chủ nhà hay người thuê là người kê khai, hồ sơ cần chuẩn bị, các bước nộp qua Cổng dịch vụ công và ứng dụng VNeID, thời hạn tạm trú tối đa hai năm mỗi lần và cách gia hạn, cùng mức xử phạt nếu không đăng ký.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 09 tháng 7, 2026
Cách đăng ký tạm trú online 2026 (cho người thuê nhà)
Mục lục bài viết

Người đi làm, đi học xa nhà thuê phòng trọ, căn hộ để ở thường phải đăng ký tạm trú tại nơi mình đến. Hiện nay việc này có thể làm hoàn toàn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID, không nhất thiết phải ra trụ sở công an. Bài viết hướng dẫn ai phải đăng ký, hồ sơ, các bước nộp online, thời hạn tạm trú và mức phạt nếu bỏ sót, theo Luật Cư trú 2020.

1. Căn cứ pháp lý và khi nào phải đăng ký tạm trú

Việc đăng ký tạm trú được thực hiện theo Luật Cư trú 2020 (Luật số 68/2020/QH14), có hiệu lực từ ngày 01/7/2021. Theo luật, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú, trong thời gian từ 30 ngày trở lên, thì phải đăng ký tạm trú.

Nói cách khác, nếu bạn thuê nhà, thuê trọ để ở lâu dài (từ một tháng trở lên) tại một nơi khác với địa chỉ thường trú, bạn thuộc diện phải đăng ký tạm trú. Nếu chỉ ở lại ngắn ngày dưới 30 ngày thì đó là lưu trú và chỉ cần thông báo lưu trú. Bạn có thể xem chi tiết cách phân biệt trong bài phân biệt thường trú, tạm trú và lưu trú.

2. Chủ nhà hay người thuê là người đăng ký?

Đây là thắc mắc phổ biến nhất. Về nguyên tắc, người thuê nhà (người đến tạm trú) là người có nghĩa vụ đăng ký tạm trú cho bản thân và các thành viên cùng ở. Chủ nhà không bắt buộc phải đứng ra đăng ký thay, nhưng vai trò của chủ nhà rất quan trọng:

  • Chủ nhà cần đồng ý cho đăng ký tạm trú tại địa chỉ của mình và cung cấp giấy tờ về chỗ ở hợp pháp (hoặc hợp đồng thuê);
  • Nhiều chủ nhà cho thuê chủ động hỗ trợ hoặc tự kê khai để quản lý người thuê, nhưng điều này không thay thế nghĩa vụ của người thuê;
  • Trường hợp thuê nhà, người thuê cần có sự đồng ý bằng văn bản của chủ sở hữu chỗ ở về việc cho đăng ký tạm trú.

Vì vậy, khi ký hợp đồng thuê, người thuê nên trao đổi trước với chủ nhà về việc hỗ trợ giấy tờ để đăng ký tạm trú thuận lợi.

3. Hồ sơ đăng ký tạm trú

Hồ sơ đăng ký tạm trú cơ bản gồm:

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; trường hợp người đăng ký tạm trú không phải chủ sở hữu chỗ ở thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của chủ sở hữu (trừ khi đã có văn bản đồng ý riêng);
  • Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp tại nơi tạm trú, ví dụ hợp đồng thuê nhà, giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của chủ nhà;
  • Giấy tờ tùy thân của người đăng ký (căn cước công dân/định danh cá nhân) để đối chiếu.

Khi làm online, các giấy tờ này được chụp/quét và đính kèm dưới dạng bản điện tử.

4. Các bước đăng ký tạm trú online

Cách 1: Qua Cổng dịch vụ công

  1. Truy cập Cổng dịch vụ công (quốc gia hoặc của Bộ Công an) và đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử;
  2. Chọn thủ tục đăng ký tạm trú trong nhóm thủ tục về cư trú;
  3. Kê khai tờ khai thay đổi thông tin cư trú theo mẫu điện tử, điền thông tin nơi tạm trú và thời hạn tạm trú đề nghị;
  4. Đính kèm bản chụp/quét giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp và ý kiến đồng ý của chủ nhà (nếu cần);
  5. Gửi hồ sơ và lưu lại mã hồ sơ để tra cứu tiến độ.

Cách 2: Qua ứng dụng VNeID

  1. Đăng nhập ứng dụng VNeID bằng tài khoản định danh điện tử mức độ đã kích hoạt;
  2. Vào mục thủ tục hành chính, chọn nhóm cư trú và chọn đăng ký tạm trú;
  3. Khai thông tin theo hướng dẫn, đính kèm giấy tờ và gửi hồ sơ;
  4. Theo dõi kết quả ngay trên ứng dụng; khi được giải quyết, thông tin tạm trú được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Sau khi hoàn tất, công dân không nhận sổ tạm trú giấy như trước mà thông tin được lưu trên hệ thống; khi cần chứng minh có thể xin xác nhận thông tin về cư trú hoặc dùng thông tin trên VNeID.

5. Thời hạn tạm trú và gia hạn

Thời hạn tạm trú tối đa là hai năm cho mỗi lần đăng ký và được gia hạn nhiều lần. Trước khi hết thời hạn tạm trú, công dân cần làm thủ tục gia hạn nếu vẫn tiếp tục sinh sống tại nơi tạm trú.

Việc gia hạn tạm trú cũng thực hiện được trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc VNeID, với hồ sơ tương tự đăng ký lần đầu. Nên chủ động gia hạn sớm để tránh gián đoạn tình trạng cư trú hợp lệ.

6. Mức phạt nếu không đăng ký tạm trú

Không thực hiện đăng ký tạm trú khi thuộc diện phải đăng ký là hành vi vi phạm quy định về cư trú và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính. Ngoài phạt tiền theo quy định, việc không có đăng ký tạm trú còn gây bất tiện trong nhiều giao dịch, thủ tục hành chính tại nơi ở mới.

Mức phạt cụ thể được xác định theo nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự đang có hiệu lực tại thời điểm vi phạm; do đó, để đúng số tiền hiện hành, nên tra cứu nghị định xử phạt mới nhất hoặc hỏi công an cấp xã nơi cư trú. Điểm cần nhớ là: đã ở từ 30 ngày trở lên ngoài nơi thường trú thì phải đăng ký tạm trú để tránh bị xử phạt.

7. Bảng tóm tắt tạm trú và lưu trú

Tiêu chíTạm trúLưu trú
Thời gian ởTừ 30 ngày trở lênDưới 30 ngày
Thủ tụcĐăng ký tạm trúThông báo lưu trú
Ai làmNgười đến ở (người thuê nhà)Người ở lại hoặc cơ sở lưu trú
Thời hạn hiệu lựcTối đa 2 năm/lần, được gia hạnTheo thời gian ở thực tế
Hình thức làm onlineCổng dịch vụ công, VNeIDCổng dịch vụ công, VNeID

8. Câu hỏi thường gặp

Thuê trọ đi làm thì ai đăng ký tạm trú?

Người thuê (người đến ở) có nghĩa vụ đăng ký tạm trú cho mình, với sự đồng ý của chủ nhà về việc cho đăng ký tại địa chỉ đó.

Ở dưới một tháng có phải đăng ký tạm trú không?

Không. Ở dưới 30 ngày là lưu trú, chỉ cần thông báo lưu trú, không phải đăng ký tạm trú.

Đăng ký tạm trú online có cần ra công an không?

Về cơ bản không, nếu hồ sơ điện tử đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp cần đối chiếu giấy tờ gốc, cơ quan có thể yêu cầu bổ sung.

Tạm trú có thời hạn bao lâu?

Tối đa hai năm cho mỗi lần đăng ký và được gia hạn nhiều lần khi vẫn tiếp tục sinh sống tại nơi tạm trú.

Kết luận

Người thuê nhà ở từ 30 ngày trở lên ngoài nơi thường trú cần đăng ký tạm trú, có thể nộp hồ sơ online qua Cổng dịch vụ công hoặc VNeID với tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp; thời hạn tối đa hai năm mỗi lần và được gia hạn. Nếu bạn gặp vướng mắc về cư trú, hộ tịch hay giấy tờ pháp lý cá nhân, có thể tham vấn luật sư để được hướng dẫn theo đúng tình huống của mình.

đăng ký tạm trú onlinecách đăng ký tạm trúđăng ký tạm trú cho người thuê nhà

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI