Hợp đồng09 tháng 7, 2026

Mẫu hợp đồng vay tiền (giấy vay tiền) 2026 (tải Word)

Mẫu hợp đồng vay tiền (giấy vay tiền) mới nhất 2026 theo Bộ luật Dân sự 2015. Tải file Word chỉnh sửa được, kèm điều khoản lãi suất, thời hạn trả, xử lý chậm trả và lưu ý về trần lãi suất 20%/năm.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 09 tháng 7, 2026
Mẫu hợp đồng vay tiền (giấy vay tiền) 2026 (tải Word)
Mục lục bài viết

Hợp đồng vay tiền (hay giấy vay tiền) là thỏa thuận theo đó bên cho vay giao tiền cho bên vay; khi đến hạn, bên vay phải hoàn trả đủ số tiền đã vay và trả lãi nếu có thỏa thuận. Lập hợp đồng bằng văn bản giúp ghi nhận rõ số tiền, lãi suất, thời hạn và là bằng chứng quan trọng khi phát sinh tranh chấp.

Mẫu dưới đây được soạn theo quy định về hợp đồng vay tài sản tại Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 463 đến Điều 471). Hai bên cần lưu ý mức lãi suất thỏa thuận không được vượt trần luật định để tránh phần lãi vượt trần bị vô hiệu.

⬇ Tải mẫu (file Word)

Nội dung mẫu hợp đồng vay tiền

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

HỢP ĐỒNG VAY TIỀN

 

- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ nhu cầu và thỏa thuận của hai bên.

 

Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ......, tại ...................................., chúng tôi gồm:

 

BÊN CHO VAY (Bên A):

Họ và tên:

CCCD số: ........................ Cấp ngày: .............. Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú:

Số điện thoại:

 

BÊN VAY (Bên B):

Họ và tên:

CCCD số: ........................ Cấp ngày: .............. Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú:

Số điện thoại:

 

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

Điều 1. Số tiền vay và mục đích vay

Số tiền vay: ...................... đồng (bằng chữ: ........................).

Mục đích vay:

Bên A đã giao đủ số tiền trên cho Bên B tại thời điểm ký hợp đồng (hoặc chuyển khoản ngày ..........).

Điều 2. Lãi suất

Chọn một: ☐ Vay không lãi suất. ☐ Vay có lãi suất ......%/năm trên số tiền vay.

Lãi suất thỏa thuận không vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015; phần lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

Điều 3. Thời hạn và phương thức trả nợ

Thời hạn vay: ...... tháng, từ ngày .......... đến ngày ..........

Phương thức trả nợ (một lần/nhiều kỳ): ........................ Hình thức trả:

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của hai bên

- Bên A: giao đủ số tiền vay; không được yêu cầu Bên B trả nợ trước hạn, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.

- Bên B: sử dụng tiền vay đúng mục đích (nếu có thỏa thuận); trả đủ gốc và lãi (nếu có) đúng hạn.

Điều 5. Xử lý chậm trả

Trường hợp Bên B chậm trả, Bên B phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo mức lãi suất do hai bên thỏa thuận nhưng không vượt trần luật định; nếu không có thỏa thuận thì áp dụng lãi suất theo Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

Điều 6. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp được giải quyết bằng thương lượng; nếu không thành thì đưa ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật. Hợp đồng lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có hiệu lực từ ngày ký.

 

BÊN VAY (Bên B) (Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN CHO VAY (Bên A) (Ký, ghi rõ họ tên)

⬇ Tải mẫu (file Word)

Hướng dẫn điền

  • Ghi số tiền vay bằng cả số và chữ; nêu rõ thời điểm và hình thức giao tiền (tiền mặt hay chuyển khoản) để làm bằng chứng đã giao đủ tiền.
  • Nếu có thỏa thuận lãi, ghi rõ mức lãi suất/năm và bảo đảm không vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Ghi rõ thời hạn vay, phương thức trả nợ (một lần hay nhiều kỳ) và cách xử lý khi trả chậm.
  • Với khoản vay giá trị lớn, nên có người làm chứng hoặc công chứng, chứng thực để tăng tính pháp lý; giữ lại chứng từ chuyển khoản.
  • In 02 bản, mỗi bên ký và giữ 01 bản; ký rõ họ tên, ghi ngày ký.

Lưu ý pháp lý

  • Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự năm 2015 về hợp đồng vay tài sản (Điều 463 đến Điều 471).
  • Trần lãi suất theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015: lãi suất thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay; phần lãi suất vượt quá không có hiệu lực. Cho vay lãi nặng (từ 5 lần trở lên mức trần này) có thể bị xử lý hình sự theo Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
  • Hợp đồng vay không thỏa thuận lãi thì bên cho vay chỉ được đòi lãi khi bên vay chậm trả; hợp đồng vay bằng văn bản không bắt buộc công chứng nhưng nên có để làm bằng chứng.

Câu hỏi thường gặp

Cho vay lãi suất tối đa bao nhiêu là hợp pháp?

Theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất do các bên thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay (tương đương khoảng 1,666%/tháng), trừ trường hợp luật khác có quy định. Phần lãi suất vượt quá mức trần này không có hiệu lực.

Giấy vay tiền viết tay có giá trị pháp lý không?

Có. Hợp đồng vay tiền có thể lập bằng văn bản viết tay hoặc đánh máy, không bắt buộc công chứng, chứng thực. Giấy vay tiền viết tay có đầy đủ thông tin hai bên, số tiền, chữ ký vẫn có giá trị làm bằng chứng khi khởi kiện đòi nợ.

Bên vay không trả nợ thì xử lý thế nào?

Bên cho vay nên thương lượng, gửi thông báo yêu cầu trả nợ; nếu không được thì khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền để đòi cả gốc và lãi. Nếu có dấu hiệu gian dối chiếm đoạt tài sản hoặc bỏ trốn, có thể trình báo cơ quan công an để xem xét trách nhiệm hình sự.

mẫu hợp đồng vay tiềnmẫu hợp đồng vay tiền 2026biểu mẫutải mẫu word

Cần LTV Law hỗ trợ?

Đội ngũ luật sư sẵn sàng tư vấn cho bạn.

0977 616 391
ZALOGỌI