Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) 2026 (tải Word)
Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) 2026 dùng khi hai bên cùng góp vốn, công sức để kinh doanh và phân chia kết quả nhưng không thành lập pháp nhân mới. Tải file Word chỉnh sửa được, kèm hướng dẫn điền và các điều khoản cần lưu ý.
Mục lục bài viết
Hợp đồng hợp tác kinh doanh là thỏa thuận giữa các bên nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế mới. Đây là hình thức đầu tư linh hoạt, phù hợp với các dự án hợp tác ngắn hạn hoặc theo từng thương vụ, giúp các bên tận dụng thế mạnh của nhau về vốn, mặt bằng, công nghệ hoặc quan hệ thị trường.
Mẫu dưới đây được soạn trên cơ sở quy định về hợp đồng hợp tác kinh doanh của Luật Đầu tư và các nguyên tắc hợp đồng của Bộ luật Dân sự năm 2015. Vì không hình thành pháp nhân mới nên quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên cần được quy định rõ ngay trong hợp đồng.
Nội dung mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh (bcc)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH
Số: ......../HĐHTKD
- Căn cứ Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ nhu cầu và năng lực hợp tác của hai bên.
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ......, tại ...................................., chúng tôi gồm:
BÊN A:
Tên doanh nghiệp/cá nhân:
Mã số thuế/CCCD số:
Địa chỉ:
Người đại diện: ........................ Chức vụ:
Số điện thoại: ........................ Email:
BÊN B:
Tên doanh nghiệp/cá nhân:
Mã số thuế/CCCD số:
Địa chỉ:
Người đại diện: ........................ Chức vụ:
Số điện thoại: ........................ Email:
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh với các điều khoản sau:
Điều 1. Mục tiêu và nội dung hợp tác
1.1. Hai bên hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực: ....................................................
1.2. Mục tiêu hợp tác: ....................................................................................
1.3. Việc hợp tác không hình thành pháp nhân mới; mỗi bên giữ nguyên tư cách pháp lý độc lập của mình.
Điều 2. Vốn góp và đóng góp của mỗi bên
2.1. Bên A đóng góp: ...................................... (tiền/tài sản/mặt bằng/công nghệ/nhân lực), trị giá ...................... đồng, chiếm ......% tổng giá trị hợp tác.
2.2. Bên B đóng góp: ...................................... (tiền/tài sản/mặt bằng/công nghệ/nhân lực), trị giá ...................... đồng, chiếm ......% tổng giá trị hợp tác.
2.3. Thời hạn, phương thức góp và cơ chế theo dõi phần đóng góp: ....................................
Điều 3. Phân chia kết quả kinh doanh, lợi nhuận và rủi ro
3.1. Lợi nhuận sau khi trừ chi phí và nghĩa vụ thuế được phân chia theo tỷ lệ: Bên A ......%, Bên B ......%.
3.2. Kỳ phân chia lợi nhuận: ...................... (theo tháng/quý/năm/theo từng thương vụ).
3.3. Rủi ro, lỗ phát sinh trong quá trình hợp tác được các bên gánh chịu theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp, trừ khi có thỏa thuận khác.
Điều 4. Quản lý và điều hành hoạt động hợp tác
4.1. Hai bên thành lập Ban điều phối gồm đại diện của mỗi bên để quản lý hoạt động hợp tác; hoặc cử ......................... làm đầu mối điều hành.
4.2. Các quyết định quan trọng (thay đổi phạm vi hợp tác, bổ sung vốn, ký hợp đồng lớn) phải có sự đồng thuận bằng văn bản của cả hai bên.
4.3. Chế độ hạch toán, kế toán và lưu giữ chứng từ chung được thực hiện minh bạch, hai bên được quyền kiểm tra.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên
5.1. Mỗi bên có nghĩa vụ góp đủ, đúng hạn phần đóng góp; phối hợp trung thực, thiện chí vì mục tiêu chung.
5.2. Mỗi bên có quyền được chia lợi nhuận, được cung cấp thông tin và kiểm tra hoạt động hợp tác.
5.3. Không bên nào được tự ý sử dụng danh nghĩa hợp tác để giao dịch riêng vì lợi ích cá nhân gây thiệt hại cho bên còn lại.
Điều 6. Thời hạn hợp tác và chấm dứt
6.1. Thời hạn hợp tác là ...... tháng/năm, kể từ ngày ...... tháng ...... năm ...... đến ngày ...... tháng ...... năm ......
6.2. Hợp đồng chấm dứt khi: hết thời hạn; hoàn thành mục tiêu hợp tác; hai bên thỏa thuận chấm dứt; hoặc một bên vi phạm nghiêm trọng. Khi chấm dứt, hai bên quyết toán, phân chia tài sản và lợi nhuận còn lại theo tỷ lệ đóng góp.
Điều 7. Giải quyết tranh chấp và điều khoản chung
7.1. Mọi tranh chấp được giải quyết trước hết bằng thương lượng; nếu không thành, một trong hai bên có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc Trọng tài thương mại có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
7.2. Hợp đồng được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.
Hướng dẫn điền
- Xác định rõ tại Điều 1 rằng việc hợp tác không thành lập pháp nhân mới; mỗi bên vẫn tự xuất hóa đơn, kê khai và nộp thuế theo phần thu nhập của mình.
- Ghi cụ thể phần đóng góp của mỗi bên (tiền, tài sản, mặt bằng, công nghệ, nhân lực) và định giá rõ ràng để làm căn cứ phân chia lợi nhuận và rủi ro.
- Thỏa thuận minh bạch tỷ lệ và kỳ phân chia lợi nhuận tại Điều 3, đồng thời quy định cả cơ chế gánh chịu lỗ để tránh tranh chấp khi kết quả kinh doanh không như kỳ vọng.
- Lập cơ chế quản lý, hạch toán chung và quyền kiểm tra tại Điều 4 nhằm bảo đảm minh bạch dòng tiền giữa các bên.
- In 02 bản, mỗi bên ký và giữ 01 bản; nếu là doanh nghiệp thì người đại diện theo pháp luật ký và đóng dấu.
Lưu ý pháp lý
- Căn cứ pháp lý: Luật Đầu tư quy định hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập tổ chức kinh tế.
- Các nguyên tắc về giao kết, thực hiện, sửa đổi và chấm dứt hợp đồng áp dụng theo Bộ luật Dân sự năm 2015; hợp đồng BCC giữa các bên trong nước không phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Vì hợp đồng không tạo ra pháp nhân mới nên các bên tự chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế đối với phần thu nhập của mình; nên tham vấn quy định thuế hiện hành để thỏa thuận rõ cơ chế xuất hóa đơn, kê khai.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng hợp tác kinh doanh có phải đăng ký với cơ quan nhà nước không?
Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các nhà đầu tư trong nước, các bên không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà thực hiện theo hợp đồng đã ký. Trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài tham gia thì phải làm thủ tục đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư.
Hợp tác kinh doanh khác gì với góp vốn thành lập công ty?
Hợp đồng hợp tác kinh doanh không tạo ra pháp nhân mới, các bên giữ nguyên tư cách pháp lý độc lập và phân chia trực tiếp lợi nhuận theo hợp đồng. Trong khi đó, góp vốn thành lập công ty sẽ hình thành một pháp nhân riêng có tài sản, con dấu và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình.
Việc phân chia lợi nhuận trong hợp đồng BCC chịu thuế thế nào?
Do không hình thành pháp nhân mới, mỗi bên tự kê khai và nộp thuế đối với phần thu nhập được chia theo quy định pháp luật thuế hiện hành. Các bên nên thỏa thuận rõ trong hợp đồng về bên xuất hóa đơn, cơ chế hạch toán và trách nhiệm kê khai để tránh vướng mắc khi quyết toán.
Nguồn tham khảo
Dịch vụ liên quan
Thành lập doanh nghiệpBài viết liên quan
Nhượng quyền thương mại vào Việt Nam: điều kiện và đăng ký
17 tháng 7, 2026
Doanh nghiệpGiấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (2026)
17 tháng 7, 2026
Nhãn hiệuĐăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam cho công ty nước ngoài (2026)
17 tháng 7, 2026
Sáng chếĐăng ký sáng chế tại Việt Nam cho doanh nghiệp nước ngoài (2026)
17 tháng 7, 2026
Cần LTV Law hỗ trợ?
Đội ngũ luật sư sẵn sàng tư vấn cho bạn.