Hợp đồng09 tháng 7, 2026

Mẫu giấy vay tiền / giấy nợ 2026 (viết tay, hợp pháp, tải Word)

Tải mẫu giấy vay tiền (giấy nợ) file Word chuẩn năm 2026. Đây là giấy vay tiền cá nhân, có thể viết tay, đơn giản và gọn hơn hợp đồng vay tiền dài, dùng để ghi nhận việc một người vay tiền của người khác và cam kết trả nợ.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 09 tháng 7, 2026
Mẫu giấy vay tiền / giấy nợ 2026 (viết tay, hợp pháp, tải Word)
Mục lục bài viết
Giấy vay tiền (hay còn gọi là giấy nợ) là văn bản ghi nhận việc bên vay nhận một khoản tiền của bên cho vay và cam kết hoàn trả theo thỏa thuận. Đây là hình thức phổ biến trong giao dịch dân sự giữa các cá nhân, thường dùng khi vay mượn tiền trong gia đình, bạn bè, người quen hoặc giữa hai cá nhân với nhau. Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, giao dịch vay tài sản có thể được lập bằng văn bản do các bên tự soạn thảo. Giấy vay tiền viết tay có đầy đủ chữ ký của bên vay và bên cho vay là hợp pháp và có giá trị làm chứng cứ khi phát sinh tranh chấp; pháp luật không bắt buộc phải công chứng, chứng thực. Bạn có thể tải file Word bản năm 2026 phía dưới để điền thông tin và in ra ký. Cần phân biệt giấy vay tiền (giấy nợ) với hợp đồng vay tiền. Về bản chất pháp lý cả hai đều là hợp đồng vay tài sản theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015, nhưng giấy vay tiền được viết ngắn gọn, tập trung vào số tiền vay, lãi suất và thời hạn trả; còn hợp đồng vay tiền thường dài hơn, quy định chi tiết nhiều điều khoản như phương thức giải ngân, bảo đảm khoản vay, phạt vi phạm, giải quyết tranh chấp.

⬇ Tải mẫu (file Word)

Nội dung mẫu giấy vay tiền (giấy nợ) mới nhất năm 2026

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

GIẤY VAY TIỀN

(Giấy nợ)

 

Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm ......, tại ...................................., chúng tôi gồm:

 

BÊN CHO VAY (Bên A):

Họ và tên:

Sinh ngày:

Số Căn cước công dân: Cấp ngày: Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú:

Số điện thoại:

 

BÊN VAY (Bên B):

Họ và tên:

Sinh ngày:

Số Căn cước công dân: Cấp ngày: Nơi cấp:

Địa chỉ thường trú:

Số điện thoại:

 

Hai bên cùng thống nhất lập giấy vay tiền này với các nội dung sau:

 

1. Bên B vay của Bên A số tiền: ...................................... đồng

(Bằng chữ: .................................................................................... đồng).

Bên B đã nhận đủ số tiền nêu trên từ Bên A tại thời điểm ký giấy vay tiền này.

 

2. Lãi suất (nếu có): ............ %/tháng, tính trên số tiền vay.

Trường hợp hai bên không thỏa thuận về lãi suất thì khoản vay được xác định là không có lãi.

 

3. Thời hạn vay: ............ tháng, kể từ ngày ...... tháng ...... năm ...... đến ngày ...... tháng ...... năm ......

Bên B cam kết trả nợ gốc (và lãi nếu có) đầy đủ cho Bên A vào ngày ...... tháng ...... năm ......

 

4. Phương thức trả nợ: trả một lần khi đến hạn / trả dần theo từng đợt / hình thức khác: ......................

Việc trả nợ được thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bên A.

 

5. Cam kết chung:

- Bên B cam kết trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho Bên A. Nếu quá hạn mà chưa trả, Bên B phải chịu lãi chậm trả theo quy định của pháp luật và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

- Hai bên cam kết thông tin nêu trên là đúng sự thật, tự nguyện ký kết, không bị ép buộc, lừa dối.

- Giấy vay tiền được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

 

BÊN VAY (Bên B) (Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN CHO VAY (Bên A) (Ký, ghi rõ họ tên)

 

NGƯỜI LÀM CHỨNG (nếu có)

(Ký, ghi rõ họ tên)

⬇ Tải mẫu (file Word)

Hướng dẫn điền

  • Ghi đầy đủ và chính xác thông tin nhân thân của cả hai bên: họ tên, ngày sinh, số Căn cước công dân, địa chỉ thường trú, số điện thoại để dễ liên hệ và làm căn cứ khi cần khởi kiện.
  • Ghi rõ số tiền vay cả bằng số và bằng chữ; hai giá trị phải khớp nhau để tránh bị sửa chữa, tranh cãi về số tiền thực vay.
  • Nếu có thỏa thuận lãi, ghi cụ thể mức lãi suất theo tháng và lưu ý mức lãi không được vượt quá 20%/năm của khoản vay theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015; nếu không muốn tính lãi thì ghi rõ khoản vay không có lãi.
  • Ghi rõ thời hạn vay và ngày trả nợ cụ thể; đây là căn cứ để xác định thời điểm quá hạn và tính lãi chậm trả.
  • Nên có người làm chứng ký tên vào giấy vay tiền; người làm chứng không nên là người thân trong gia đình của một bên để bảo đảm tính khách quan.
  • Nếu số tiền lớn, nên chuyển khoản qua ngân hàng và giữ lại chứng từ, hoặc lập vi bằng, để có thêm chứng cứ về việc đã giao nhận tiền.
  • In hoặc viết tay thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản; các trang phải có chữ ký của cả hai bên, tránh việc thay đổi nội dung sau khi ký.

Lưu ý pháp lý

  • Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự năm 2015 - Điều 463 (hợp đồng vay tài sản), Điều 466 (nghĩa vụ trả nợ của bên vay) và Điều 468 (lãi suất trong hợp đồng vay).
  • Giấy vay tiền viết tay có đầy đủ chữ ký của bên vay và bên cho vay là hợp pháp và có giá trị làm chứng cứ; pháp luật không bắt buộc phải công chứng, chứng thực đối với giao dịch vay tiền giữa các cá nhân.
  • Về lãi suất: theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay (tương đương khoảng 1,666%/tháng); phần lãi suất vượt quá mức này không có hiệu lực.
  • Khi bên vay không trả nợ đúng hạn, bên cho vay có quyền yêu cầu trả nợ và khởi kiện đòi nợ tại Tòa án; giấy vay tiền là chứng cứ quan trọng để chứng minh khoản vay.
  • Nên ghi số tiền cả bằng số và bằng chữ, có người làm chứng và giữ lại chứng từ giao nhận tiền để hạn chế rủi ro tranh chấp.

Câu hỏi thường gặp

Giấy vay tiền viết tay có hợp pháp không?

Có. Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, vay tiền giữa các cá nhân là hợp đồng vay tài sản (Điều 463) và các bên được tự lập bằng văn bản. Giấy vay tiền viết tay có đầy đủ chữ ký của bên vay và bên cho vay là hợp pháp và có giá trị làm chứng cứ khi xảy ra tranh chấp. Để chắc chắn hơn, nên ghi rõ số tiền bằng số và bằng chữ, có người làm chứng.

Giấy vay tiền có cần công chứng không?

Không bắt buộc. Pháp luật không yêu cầu công chứng, chứng thực đối với giấy vay tiền giữa các cá nhân; giấy có chữ ký của hai bên đã có hiệu lực. Việc công chứng, chứng thực hoặc lập vi bằng là không bắt buộc nhưng giúp tăng giá trị chứng cứ, nhất là với khoản vay giá trị lớn.

Lãi suất cho vay tối đa là bao nhiêu?

Theo Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, tương đương khoảng 1,666%/tháng. Nếu các bên thỏa thuận mức lãi vượt quá giới hạn này thì phần lãi suất vượt quá không có hiệu lực. Trường hợp có thỏa thuận trả lãi nhưng không ghi rõ mức lãi thì lãi được xác định theo quy định của pháp luật.

Có mẫu giấy nợ file Word không?

Có. Bạn có thể tải mẫu giấy vay tiền (giấy nợ) bản năm 2026 dưới dạng file Word ngay tại trang này, sau đó điền thông tin, in ra và ký. Mẫu được soạn ngắn gọn, dễ điền, phù hợp cho giao dịch vay tiền giữa các cá nhân.

Không trả nợ theo giấy vay tiền thì làm gì?

Khi đến hạn mà bên vay không trả, bên cho vay có quyền yêu cầu trả nợ gốc và lãi (nếu có), cùng lãi chậm trả theo Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Nếu bên vay vẫn không trả, bên cho vay có quyền khởi kiện đòi nợ tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền; giấy vay tiền là chứng cứ để chứng minh khoản vay. Trường hợp có dấu hiệu gian dối, bỏ trốn nhằm chiếm đoạt tài sản thì có thể trình báo cơ quan công an.

mẫu giấy vay tiềnmẫu giấy vay tiền 2026biểu mẫutải mẫu word

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI