Doanh nghiệp17 tháng 7, 2026

Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (2026)

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam: điều kiện cấp giấy phép lao động, các trường hợp miễn, thời hạn và thủ tục — cập nhật theo Nghị định 152/2020 và 70/2023.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 17 tháng 7, 2026
Giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (2026)
Mục lục bài viết

Doanh nghiệp có vốn nước ngoài hoặc thuê chuyên gia ngoại đều cần nắm quy định về giấy phép lao động cho người nước ngoài. Làm việc không có giấy phép (khi không thuộc diện miễn) có thể bị xử phạt và trục xuất.

Ai cần giấy phép lao động

Theo Nghị định 152/2020 (sửa đổi bởi Nghị định 70/2023), người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng lao động, di chuyển nội bộ, hoặc theo các hình thức khác nói chung phải có giấy phép lao động, trừ khi thuộc diện miễn. Trước đó, doanh nghiệp phải được chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.

Các trường hợp miễn

Một số trường hợp được miễn giấy phép (vẫn cần xác nhận không thuộc diện cấp), ví dụ: chủ sở hữu/thành viên góp vốn công ty TNHH hoặc chủ tịch/thành viên HĐQT công ty cổ phần đạt mức vốn theo quy định; trưởng văn phòng đại diện; chuyên gia vào xử lý sự cố ngắn ngày; một số vị trí theo điều ước quốc tế. Điều kiện cụ thể theo quy định hiện hành.

Điều kiện, thời hạn và thủ tục

Người lao động phải đáp ứng điều kiện về trình độ/kinh nghiệm với vị trí (nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật), đủ sức khỏe và lý lịch tư pháp. Giấy phép có thời hạn tối đa 2 năm, từ 2025 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ, thay cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước đây) cấp, hoặc Ban quản lý khu công nghiệp đối với doanh nghiệp trong khu công nghiệp (theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP). Sau khi có giấy phép, người lao động làm thẻ tạm trú tương ứng.

Điều kiện theo từng vị trí công việc

Nghị định 152/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP) đặt tiêu chí riêng cho từng nhóm vị trí:

  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành: xác định theo Luật Doanh nghiệp hoặc là người đứng đầu, cấp phó của cơ quan, tổ chức.
  • Chuyên gia: có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến; hoặc có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và chứng chỉ hành nghề phù hợp.
  • Lao động kỹ thuật: được đào tạo chuyên ngành ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp; hoặc có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm công việc phù hợp với vị trí dự kiến.

Quy trình và hồ sơ

Thủ tục gồm hai bước chính. Trước tiên, người sử dụng lao động nộp báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và chờ văn bản chấp thuận vị trí công việc (nộp trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng lao động). Sau khi được chấp thuận, nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày người lao động dự kiến bắt đầu làm việc. Hồ sơ điển hình gồm:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động theo mẫu.
  • Giấy khám sức khỏe cấp trong vòng 12 tháng.
  • Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải người đang chấp hành hình phạt (do Việt Nam hoặc nước ngoài cấp trong vòng 6 tháng).
  • Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, chuyên gia, lao động kỹ thuật (bằng cấp, xác nhận kinh nghiệm).
  • 02 ảnh và bản sao hộ chiếu còn giá trị.

Giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế.

Hệ quả khi không có giấy phép lao động

Người nước ngoài làm việc mà không có giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận miễn (khi không thuộc diện miễn) có thể bị trục xuất khỏi Việt Nam. Người sử dụng lao động sử dụng người nước ngoài không có giấy phép hợp lệ bị xử phạt hành chính theo mức lũy tiến tùy số lượng người vi phạm. Vì vậy nên hoàn tất thủ tục trước khi người lao động bắt đầu làm việc. Xem thêm thành lập công ty vốn nước ngoài để nắm nghĩa vụ sử dụng lao động của doanh nghiệp FDI.

Câu hỏi thường gặp

Nhà đầu tư góp vốn có cần giấy phép lao động không?

Có thể được miễn nếu là chủ sở hữu/thành viên góp vốn hoặc thành viên HĐQT đạt mức vốn theo quy định; vẫn phải làm thủ tục xác nhận miễn.

Giấy phép lao động có thời hạn bao lâu?

Tối đa 2 năm, được gia hạn một lần theo quy định.

Có giấy phép lao động rồi có cần thẻ tạm trú không?

Có. Giấy phép lao động là căn cứ để xin thẻ tạm trú cho thời gian làm việc.

Kết luận

LTV Law xử lý chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động, xin/miễn giấy phép lao động và thẻ tạm trú cho chuyên gia nước ngoài. Liên hệ để được tư vấn.

giấy phép lao độngngười nước ngoàiwork permitvisa lao động

Dịch vụ liên quan

Thành lập doanh nghiệp

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI