Doanh nghiệp20 tháng 8, 2026

Giám đốc, Tổng giám đốc công ty: Tiêu chuẩn, Quyền hạn & Trách nhiệm

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Bài viết trình bày tiêu chuẩn, điều kiện, quyền hạn và trách nhiệm của chức danh này trong công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn theo Luật Doanh nghiệp 2020.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 20 tháng 8, 2026
Giám đốc, Tổng giám đốc công ty: Tiêu chuẩn, Quyền hạn & Trách nhiệm
Mục lục bài viết

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Đây là chức danh gắn liền với việc vận hành thực tế, khác với các cơ quan mang tính quyết định chiến lược như Hội đồng quản trị hay Hội đồng thành viên. Nhiều người thành lập doanh nghiệp thường băn khoăn: ai đủ điều kiện làm Giám đốc, người này có quyền hạn đến đâu, chịu trách nhiệm ra sao và có bắt buộc phải là chủ sở hữu công ty hay không. Bài viết dưới đây trình bày một cách tổng quan về tiêu chuẩn, điều kiện, quyền hạn và trách nhiệm của Giám đốc, Tổng giám đốc trong công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn, căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020.

Giám đốc, Tổng giám đốc là ai?

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Đây là người trực tiếp tổ chức triển khai các nghị quyết, quyết định của cơ quan quản lý cấp trên và chịu trách nhiệm về kết quả điều hành đó.

Một số điểm cần phân biệt ngay từ đầu:

  • Giám đốc, Tổng giám đốc là chức danh điều hành, không phải là cơ quan quyết định cao nhất của doanh nghiệp. Trong công ty cổ phần, cơ quan quyết định gồm Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị; trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là Hội đồng thành viên. Giám đốc, Tổng giám đốc thực hiện việc điều hành trong khuôn khổ nghị quyết, quyết định của các cơ quan này.
  • Chức danh này có thể trùng hoặc không trùng với người đại diện theo pháp luật. Công ty có thể quy định trong Điều lệ rằng Giám đốc, Tổng giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật, hoặc để một chức danh khác đảm nhận vai trò đại diện.
  • Giám đốc, Tổng giám đốc có thể là chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của công ty hoặc là người được thuê. Luật cho phép thuê người ngoài làm Giám đốc, Tổng giám đốc để điều hành.

Tùy quy mô và cơ cấu, một doanh nghiệp có thể dùng chức danh Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Về bản chất pháp lý, hai tên gọi này đều chỉ người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày; việc lựa chọn tên gọi do công ty quyết định và ghi nhận trong Điều lệ.

Giám đốc, Tổng giám đốc trong công ty cổ phần (Điều 162)

Trong công ty cổ phần, chức danh này được quy định tại Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó, Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Giám đốc, Tổng giám đốc.

Một số nội dung quan trọng:

  • Chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị: Giám đốc, Tổng giám đốc điều hành công việc kinh doanh hằng ngày dưới sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị cũng như trước pháp luật về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ được giao.
  • Nhiệm kỳ không quá 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Đây là mốc thời gian cần lưu ý khi công ty soạn thảo quyết định bổ nhiệm.

Về quyền và nghĩa vụ, Giám đốc, Tổng giám đốc công ty cổ phần có các quyền, nghĩa vụ chính như: quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị; tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty; bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị; quyết định tiền lương và lợi ích khác đối với người lao động, kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của mình; tuyển dụng lao động; kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh; và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.

Giám đốc, Tổng giám đốc trong công ty trách nhiệm hữu hạn (Điều 63, Điều 64)

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chức danh Giám đốc, Tổng giám đốc được quy định tại Điều 63 (về cơ cấu chức danh) và Điều 64 (về quyền, nghĩa vụ). Giám đốc, Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

Các quyền và nghĩa vụ chính của Giám đốc, Tổng giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn gồm:

  • Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên (đối với công ty hai thành viên trở lên) hoặc của Chủ tịch công ty (đối với công ty một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu theo mô hình Chủ tịch công ty);
  • Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;
  • Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
  • Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác;
  • Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
  • Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;
  • Tuyển dụng lao động và các quyền, nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động và nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

Như vậy, dù ở loại hình công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn, điểm chung của chức danh Giám đốc, Tổng giám đốc là điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày trong phạm vi được giao và chịu trách nhiệm trước cơ quan đã bổ nhiệm mình.

Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc

Luật Doanh nghiệp 2020 đặt ra tiêu chuẩn, điều kiện đối với Giám đốc, Tổng giám đốc (được dẫn chiếu tại Điều 64 đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và Điều 162 đối với công ty cổ phần). Có hai nhóm điều kiện cơ bản:

  1. Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020. Đây là nhóm đối tượng không có quyền thành lập, góp vốn, quản lý doanh nghiệp, bao gồm (không giới hạn) các trường hợp như: cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, trừ trường hợp được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước; người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính hoặc bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề nhất định.
  2. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty theo yêu cầu của Điều lệ công ty. Đây là điều kiện mang tính chuyên môn: Luật giao cho Điều lệ công ty tự đặt ra chuẩn về trình độ, kinh nghiệm phù hợp với ngành nghề, quy mô và đặc thù hoạt động của mình.

Bảng dưới đây tóm tắt tiêu chuẩn, điều kiện và các quyền, nghĩa vụ chính của Giám đốc, Tổng giám đốc để dễ tra cứu:

Nội dungYêu cầu, quy định chính
Bản chất chức danhNgười điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty
Điều kiện về tư cáchKhông thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020
Điều kiện về chuyên mônCó trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản trị kinh doanh theo yêu cầu tại Điều lệ công ty
Cách hình thành chức danh (công ty cổ phần)Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác; nhiệm kỳ không quá 5 năm, được bổ nhiệm lại
Quyền điều hànhQuyết định vấn đề kinh doanh hằng ngày; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của cơ quan quản lý cấp trên; tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư
Quyền về nhân sựBổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh quản lý (trừ chức danh thuộc thẩm quyền cấp trên); tuyển dụng lao động
Ký kết hợp đồngKý hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị
Trách nhiệm cơ bảnTrung thực, cẩn trọng vì lợi ích của công ty; chịu trách nhiệm cá nhân khi vi phạm gây thiệt hại

Một Giám đốc có được làm Giám đốc doanh nghiệp khác không?

Đây là câu hỏi rất thường gặp và cũng là điểm có thay đổi đáng chú ý. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, quy định hạn chế Giám đốc, Tổng giám đốc của công ty này không được đồng thời làm Giám đốc, Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác đã được bãi bỏ đối với doanh nghiệp thông thường. Nói cách khác, một người có thể đồng thời giữ chức Giám đốc, Tổng giám đốc ở nhiều công ty, miễn là đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện và không thuộc đối tượng bị cấm.

Tuy nhiên, cần lưu ý:

  • Doanh nghiệp nhà nước có quy định riêng, chặt chẽ hơn về việc kiêm nhiệm của Giám đốc, Tổng giám đốc. Vì vậy, không nên áp dụng nguyên tắc trên cho nhóm doanh nghiệp này.
  • Điều lệ công ty vẫn có thể đặt ra hạn chế nội bộ. Nếu Điều lệ hoặc hợp đồng lao động quy định Giám đốc không được kiêm nhiệm ở doanh nghiệp khác, thì người giữ chức danh phải tuân thủ thỏa thuận đó.
  • Việc kiêm nhiệm nhiều nơi cần cân nhắc thực tế về thời gian, xung đột lợi ích và khả năng bảo đảm nghĩa vụ điều hành ở từng công ty.

Trách nhiệm của Giám đốc, Tổng giám đốc

Cùng với quyền hạn, Giám đốc, Tổng giám đốc gánh những trách nhiệm quan trọng. Đối với người quản lý công ty cổ phần, Điều 165 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định trách nhiệm của người quản lý, trong đó có Giám đốc, Tổng giám đốc, với những nguyên tắc cốt lõi:

  • Thực hiện quyền và nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty;
  • Trung thành với lợi ích của công ty; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;
  • Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về các doanh nghiệp mà mình hoặc người có liên quan làm chủ hoặc có phần vốn góp, cổ phần chi phối, theo quy định.

Nếu vi phạm các nghĩa vụ nêu trên mà gây thiệt hại cho công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm cá nhân và có thể phải bồi thường. Tùy tính chất, mức độ vi phạm, trách nhiệm có thể là trách nhiệm dân sự, trách nhiệm theo hợp đồng lao động, hoặc trách nhiệm hành chính, hình sự theo quy định của pháp luật liên quan. Đây là lý do vì sao người giữ chức danh này cần nắm rõ phạm vi thẩm quyền của mình, lưu giữ hồ sơ ra quyết định và tuân thủ quy chế nội bộ của công ty.

Trên thực tế, khi thay đổi người giữ chức danh điều hành hoặc thay đổi người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp tương ứng. Bạn có thể tham khảo thêm bài viết về thay đổi người đại diện theo pháp luật để hình dung quy trình liên quan.

Phân biệt Giám đốc với người đại diện theo pháp luật và Chủ tịch công ty

Do các chức danh trong bộ máy quản lý dễ bị nhầm lẫn, cần phân biệt rõ:

  • Giám đốc, Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày. Đây là chức danh gắn với công việc vận hành.
  • Người đại diện theo pháp luật là người nhân danh doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn trước Tòa án, Trọng tài. Một doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Giám đốc, Tổng giám đốc có thể được giao đồng thời làm người đại diện theo pháp luật, nhưng đây là hai vai trò khác nhau.
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị (công ty cổ phần), Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty (công ty trách nhiệm hữu hạn) là các chức danh thuộc cơ quan quyết định, có thẩm quyền ở tầng chiến lược, quyết định và giám sát, khác với vai trò điều hành hằng ngày của Giám đốc, Tổng giám đốc.

Việc phân định rõ các chức danh này ngay trong Điều lệ giúp doanh nghiệp tránh chồng chéo thẩm quyền, hạn chế rủi ro tranh chấp nội bộ và bảo đảm giao dịch với bên thứ ba được thực hiện đúng người, đúng thẩm quyền.

Câu hỏi thường gặp

Giám đốc và Tổng giám đốc khác nhau như thế nào?

Về bản chất pháp lý, cả hai đều là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Việc dùng tên gọi Giám đốc hay Tổng giám đốc do công ty tự lựa chọn và ghi nhận trong Điều lệ, thường tùy theo quy mô, cơ cấu và thông lệ của doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp 2020 không quy định hai chức danh này có địa vị pháp lý khác nhau.

Giám đốc có bắt buộc phải là cổ đông, thành viên góp vốn không?

Không bắt buộc. Công ty có thể bổ nhiệm một thành viên, cổ đông làm Giám đốc, Tổng giám đốc, hoặc thuê người ngoài không sở hữu phần vốn góp, cổ phần để điều hành, miễn là người đó đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo Điều 17.

Một người có thể vừa là Giám đốc vừa là người đại diện theo pháp luật không?

Có. Điều lệ công ty có thể quy định Giám đốc, Tổng giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật. Tuy vậy, đây là hai vai trò khác nhau: một bên là điều hành hằng ngày, một bên là đại diện cho doanh nghiệp trong các giao dịch và quan hệ pháp lý.

Nhiệm kỳ của Giám đốc, Tổng giám đốc là bao lâu?

Đối với công ty cổ phần, Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định nhiệm kỳ của Giám đốc, Tổng giám đốc không quá 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Với công ty trách nhiệm hữu hạn, nhiệm kỳ và điều kiện được thực hiện theo Điều lệ và hợp đồng đã ký.

Giám đốc gây thiệt hại cho công ty thì chịu trách nhiệm gì?

Giám đốc, Tổng giám đốc có nghĩa vụ thực hiện quyền, nghĩa vụ một cách trung thực, cẩn trọng vì lợi ích của công ty. Nếu vi phạm và gây thiệt hại, người này phải chịu trách nhiệm cá nhân và có thể phải bồi thường. Tùy mức độ, có thể phát sinh trách nhiệm dân sự, trách nhiệm theo hợp đồng lao động, hoặc trách nhiệm hành chính, hình sự theo quy định pháp luật liên quan.

Kết luận

Giám đốc, Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, giữ vai trò then chốt trong việc triển khai các quyết định quản lý thành kết quả thực tế. Người giữ chức danh này cần đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo Luật Doanh nghiệp 2020, đặc biệt là không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp và có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của Điều lệ. Đồng thời, cùng với quyền hạn điều hành rộng, họ phải thực hiện nghĩa vụ trung thực, cẩn trọng và chịu trách nhiệm cá nhân khi vi phạm gây thiệt hại. Do các quy định pháp luật có thể được sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp nên đối chiếu với văn bản hiện hành khi soạn thảo Điều lệ, quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng với người điều hành. Nếu bạn cần tư vấn về cơ cấu quản lý, bổ nhiệm chức danh hoặc soạn thảo Điều lệ, quy chế nội bộ, hãy tham khảo các dịch vụ pháp lý của LTV Law để được hỗ trợ phù hợp với tình huống cụ thể.

giám đốctổng giám đốctiêu chuẩn giám đốc công tyquyền và nghĩa vụ của giám đốcngười điều hành công tyLuật Doanh nghiệp 2020

Dịch vụ liên quan

Thành lập doanh nghiệp

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI