Điều kiện đầu tư ra nước ngoài mới nhất theo Luật Đầu tư 2025
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Luật Đầu tư 2025 và Nghị định 103/2026/NĐ-CP: nghĩa vụ thuế, quyết định đầu tư, ngành cấm (Điều 40) và điều kiện riêng với doanh nghiệp có vốn nước ngoài.
Mục lục bài viết
Từ ngày 01/3/2026, hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam được điều chỉnh bởi khung pháp lý hoàn toàn mới: Luật Đầu tư năm 2025 (Luật số 143/2025/QH15) và Nghị định số 103/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 03/4/2026. Nghị định 31/2021/NĐ-CP trước đây đã hết hiệu lực. Bài viết trình bày đầy đủ, cập nhật các điều kiện để một cá nhân, doanh nghiệp Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định mới nhất.
Căn cứ pháp lý mới nhất
- Luật Đầu tư 2025 (Luật số 143/2025/QH15): hiệu lực 01/3/2026, quy định về đầu tư ra nước ngoài tại Chương V (Điều 38 đến Điều 43) và chế độ báo cáo tại Điều 48.
- Nghị định số 103/2026/NĐ-CP: hiệu lực 03/4/2026, quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và việc triển khai dự án.
- Thông tư số 78/2025/TT-NHNN: hiệu lực 25/01/2026, hướng dẫn quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hiện nay là Bộ Tài chính (Cục Đầu tư nước ngoài) — sau khi Bộ Kế hoạch và Đầu tư sáp nhập vào Bộ Tài chính. Cơ quan quản lý ngoại hối là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Nguyên tắc thực hiện đầu tư ra nước ngoài (Điều 38)
Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư và điều ước quốc tế có liên quan; đồng thời tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư của mình. Nhà nước không bảo đảm về hiệu quả và rủi ro của dự án đầu tư ở nước ngoài.
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Theo Nghị định 103/2026/NĐ-CP, để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Phù hợp nguyên tắc đầu tư ra nước ngoài tại Điều 38 Luật Đầu tư 2025.
- Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài theo Điều 40; nếu thuộc ngành đầu tư có điều kiện theo Điều 41 thì phải đáp ứng điều kiện tương ứng.
- Có quyết định đầu tư ra nước ngoài được ban hành hợp lệ (quyết định của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông hoặc cá nhân nhà đầu tư tùy loại hình).
- Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư, được cấp không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Điều kiện riêng đối với tổ chức kinh tế có vốn nước ngoài chi phối
Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện chung còn phải đáp ứng thêm:
- Sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài (không sử dụng nguồn vốn góp nhằm đầu tư trong nước);
- Kết quả kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp gần nhất trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
- Tuân thủ thủ tục riêng khi tăng vốn để thực hiện đầu tư ra nước ngoài.
Ngành, nghề cấm và ngành có điều kiện
Ngành cấm đầu tư ra nước ngoài (Điều 40) gồm: các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2025 (như kinh doanh chất ma túy, hóa chất/khoáng vật cấm, mẫu vật loài hoang dã thuộc CITES, mại dâm, mua bán người và mô, bộ phận cơ thể người, sinh sản vô tính, pháo nổ, dịch vụ đòi nợ, kinh doanh thuốc lá điện tử/nung nóng...); ngành có công nghệ, sản phẩm thuộc diện cấm xuất khẩu; và ngành bị cấm theo pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Ngành đầu tư có điều kiện (Điều 41) gồm 5 lĩnh vực: ngân hàng; bảo hiểm; chứng khoán; báo chí, phát thanh, truyền hình; và kinh doanh bất động sản. Với các ngành này, nhà đầu tư phải có văn bản chấp thuận hoặc đáp ứng điều kiện của cơ quan quản lý chuyên ngành.
Nghĩa vụ về ngoại hối
Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về nguồn vốn và ngoại tệ để thực hiện dự án. Mọi giao dịch chuyển vốn ra nước ngoài và chuyển tiền về Việt Nam phải thực hiện qua một tài khoản vốn đầu tư mở tại tổ chức tín dụng được phép, và phải đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước trước khi chuyển vốn — kể cả với những dự án được miễn Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Chi tiết xem bài thủ tục chuyển vốn và đăng ký ngoại hối.
Những sai lầm thường gặp khiến hồ sơ bị từ chối
- Văn bản xác nhận nghĩa vụ thuế đã quá thời hạn 03 tháng.
- Doanh nghiệp có vốn nước ngoài chi phối nhưng chưa đáp ứng điều kiện "có lãi 02 năm liên tiếp".
- Hiểu nhầm rằng dự án dưới 7 tỷ đồng thì được miễn mọi nghĩa vụ — thực tế vẫn phải kê khai dự án và đăng ký giao dịch ngoại hối.
- Nhầm cơ quan cấp phép là Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay chức năng đã chuyển về Bộ Tài chính).
Việc xác định đúng điều kiện, ngành nghề và ngưỡng vốn ngay từ đầu giúp tiết kiệm thời gian và tránh phải nộp lại hồ sơ. Để được hỗ trợ trọn gói, doanh nghiệp có thể sử dụng dịch vụ đầu tư ra nước ngoài của LTV Law — từ rà soát điều kiện, soạn hồ sơ đến làm việc với Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước.
Nguồn tham khảo
Dịch vụ liên quan
Dịch vụ đầu tư ra nước ngoàiBài viết liên quan
Các hình thức đầu tư ra nước ngoài theo Luật Đầu tư 2025
30 tháng 9, 2026
Đầu tưThủ tục xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
30 tháng 9, 2026
Doanh nghiệpCác trường hợp giải thể doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020
30 tháng 9, 2026
Doanh nghiệpĐiều kiện giải thể doanh nghiệp mới nhất
30 tháng 9, 2026
Cần luật sư hỗ trợ?
LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.