Hôn nhân - Gia đình11 tháng 7, 2026

Án phí ly hôn 2026: chi phí ly hôn hết bao nhiêu tiền?

Án phí ly hôn năm 2026 là bao nhiêu? Trường hợp không tranh chấp tài sản chỉ 300.000 đồng; có tranh chấp tài sản tính theo giá ngạch. Bảng mức án phí và các chi phí khác khi ly hôn theo Nghị quyết 326/2016.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 11 tháng 7, 2026
Án phí ly hôn 2026: chi phí ly hôn hết bao nhiêu tiền?
Mục lục bài viết

Ngại thủ tục, giấy tờ? LTV Law nhận ly hôn trọn gói.

Luật sư tư vấn miễn phí, dự trù chi phí & thời gian rõ ràng, bảo mật tuyệt đối.

Một trong những băn khoăn phổ biến nhất là ly hôn hết bao nhiêu tiền. Chi phí chính là án phí nộp cho Tòa án, được quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Mức án phí phụ thuộc vào việc có hay không có tranh chấp về tài sản.

Án phí ly hôn khi không tranh chấp tài sản

Trường hợp thuận tình hoặc đơn phương nhưng không tranh chấp về tài sản, án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Đây là mức án phí không có giá ngạch, cố định.

Án phí ly hôn khi có tranh chấp tài sản

Nếu có yêu cầu chia tài sản và các bên tranh chấp, án phí tính theo giá trị tài sản tranh chấp (án phí có giá ngạch):

Giá trị tài sản tranh chấpMức án phí
Đến 6.000.000 đồng300.000 đồng
Từ 6.000.000 đến 400.000.000 đồng5% giá trị tài sản tranh chấp
Từ 400.000.000 đến 800.000.000 đồng20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu
Từ 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng36 triệu + 3% phần vượt 800 triệu
Từ 2 đến 4 tỷ đồng72 triệu + 2% phần vượt 2 tỷ
Trên 4 tỷ đồng112 triệu + 0,1% phần vượt 4 tỷ

Người phải chịu án phí chia tài sản thường tương ứng với phần tài sản mình được chia.

Các chi phí khác có thể phát sinh

  • Phí sao chụp, công chứng, chứng thực giấy tờ;
  • Chi phí xin trích lục giấy đăng ký kết hôn (nếu mất bản chính);
  • Phí thẩm định, định giá tài sản (nếu tranh chấp giá trị tài sản);
  • Thù lao luật sư (nếu thuê luật sư tư vấn, soạn hồ sơ hoặc đại diện).

Ai phải nộp án phí ly hôn?

Với ly hôn thuận tình, hai bên thỏa thuận ai nộp hoặc mỗi bên một nửa. Với ly hôn đơn phương, người khởi kiện nộp tạm ứng án phí; phần án phí về hôn nhân do người yêu cầu chịu, phần án phí chia tài sản do các bên chịu theo tỷ lệ tài sản được chia.

Cách tính án phí chia tài sản theo giá ngạch qua ví dụ

Án phí có giá ngạch được tính lũy tiến từng phần theo bảng nêu trên, không phải nhân toàn bộ giá trị tài sản với một tỷ lệ duy nhất. Để dễ hình dung, dưới đây là vài ví dụ tính theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:

  • Tài sản tranh chấp 300 triệu đồng: nằm trong bậc từ 6 đến 400 triệu, án phí bằng 5% của 300 triệu, tức 15 triệu đồng.
  • Tài sản tranh chấp 600 triệu đồng: nằm trong bậc từ 400 đến 800 triệu, án phí bằng 20 triệu cộng 4% của phần vượt 400 triệu (tức 4% của 200 triệu là 8 triệu), tổng là 28 triệu đồng.
  • Tài sản tranh chấp 1,5 tỷ đồng: nằm trong bậc từ 800 triệu đến 2 tỷ, án phí bằng 36 triệu cộng 3% của phần vượt 800 triệu (tức 3% của 700 triệu là 21 triệu), tổng là 57 triệu đồng.
  • Tài sản tranh chấp 3 tỷ đồng: nằm trong bậc từ 2 đến 4 tỷ, án phí bằng 72 triệu cộng 2% của phần vượt 2 tỷ (tức 2% của 1 tỷ là 20 triệu), tổng là 92 triệu đồng.

Lưu ý mỗi bên chỉ phải chịu án phí tương ứng với giá trị phần tài sản mà mình được chia, chứ không phải toàn bộ giá trị khối tài sản tranh chấp. Xem thêm nguyên tắc phân chia tại bài chia tài sản khi ly hôn.

Tạm ứng án phí ly hôn

Trước khi Tòa án thụ lý vụ án, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự và nộp lại biên lai cho Tòa án. Mức tạm ứng án phí về quan hệ hôn nhân bằng mức án phí không có giá ngạch, tức 300.000 đồng. Nếu có yêu cầu chia tài sản, mức tạm ứng án phí có giá ngạch bằng 50% mức án phí dự tính theo giá trị tài sản mà đương sự yêu cầu chia.

Sau khi có bản án, quyết định, số tiền tạm ứng này được đối trừ vào án phí mà người đó phải chịu. Nếu người nộp tạm ứng không phải là người phải chịu án phí, hoặc chịu ít hơn số đã tạm ứng, thì phần chênh lệch được hoàn trả theo quy định.

Miễn, giảm án phí ly hôn

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, một số trường hợp được xem xét miễn hoặc giảm tiền tạm ứng án phí và án phí:

  • Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định;
  • Người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng thuộc diện được hỗ trợ;
  • Người có khó khăn về kinh tế được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận;
  • Trẻ em, người thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định.

Người thuộc diện trên cần làm đơn đề nghị miễn, giảm kèm tài liệu chứng minh gửi Tòa án. Việc miễn, giảm do Tòa án xem xét, quyết định.

Câu hỏi thường gặp

Ly hôn thuận tình hết bao nhiêu tiền?

Nếu không tranh chấp tài sản, án phí là 300.000 đồng. Ngoài ra chỉ phát sinh chi phí nhỏ như sao chụp giấy tờ.

Ly hôn có tranh chấp nhà đất thì án phí tính thế nào?

Án phí tính theo giá trị phần tài sản tranh chấp, theo bảng giá ngạch nêu trên. Ví dụ tài sản tranh chấp 1 tỷ đồng, án phí là 36 triệu + 3% của 200 triệu = 42 triệu đồng.

Được miễn, giảm án phí ly hôn không?

Người thuộc diện được trợ giúp pháp lý, hộ nghèo, cận nghèo hoặc có hoàn cảnh khó khăn có thể được xem xét miễn, giảm án phí theo quy định.

Kết luận

Án phí ly hôn không lớn nếu không tranh chấp tài sản (chỉ 300.000 đồng). Chi phí chỉ tăng đáng kể khi có tranh chấp giá trị tài sản. Để dự trù chính xác và tối ưu chi phí, bạn có thể tham khảo ý kiến Luật sư Đỗ Khánh Linh tại LTV Law.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Mỗi vụ việc hôn nhân - gia đình có tình huống riêng về thủ tục, hồ sơ và thời gian. Để lại thông tin, luật sư của LTV Law sẽ liên hệ tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn.

Thông tin của bạn được bảo mật tuyệt đối.

án phí ly hônchi phí ly hônly hôn hết bao nhiêu tiềnlệ phí ly hôn

Dịch vụ liên quan

Dịch vụ ly hôn trọn gói

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI