Tranh tụng15 tháng 7, 2026

Án phí dân sự 2026: bảng mức án phí sơ thẩm & phúc thẩm (NQ 326)

Bảng mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch và không giá ngạch theo Nghị quyết 326/2016, cách tính tạm ứng án phí và ai phải chịu án phí.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 15 tháng 7, 2026
Án phí dân sự 2026: bảng mức án phí sơ thẩm & phúc thẩm (NQ 326)
Mục lục bài viết

Án phí dân sự là khoản tiền đương sự phải nộp khi Tòa án giải quyết vụ án. Hiểu rõ mức án phí và tạm ứng án phí giúp bạn dự trù chi phí trước khi khởi kiện. Bài viết trình bày bảng án phí theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 (đang có hiệu lực).

Án phí dân sự gồm những loại nào?

  • Án phí sơ thẩm: chia thành "không có giá ngạch" và "có giá ngạch".
  • Án phí phúc thẩm: áp dụng khi có kháng cáo.

Vụ án không có giá ngạch (yêu cầu không tính được thành tiền, ví dụ: ly hôn không tranh chấp tài sản, tranh chấp về quyền nuôi con): án phí sơ thẩm là 300.000 đồng. Án phí phúc thẩm cũng 300.000 đồng.

Bảng án phí dân sự sơ thẩm CÓ giá ngạch

Với tranh chấp về tài sản (đòi nợ, chia tài sản, thừa kế, hợp đồng...), án phí tính theo giá trị tranh chấp:

Giá trị tài sản tranh chấpMức án phí sơ thẩm
Từ 6.000.000 đồng trở xuống300.000 đồng
Từ trên 6.000.000 – 400.000.000 đồng5% giá trị tài sản tranh chấp
Từ trên 400.000.000 – 800.000.000 đồng20.000.000 + 4% phần vượt 400 triệu
Từ trên 800.000.000 – 2.000.000.000 đồng36.000.000 + 3% phần vượt 800 triệu
Từ trên 2.000.000.000 – 4.000.000.000 đồng72.000.000 + 2% phần vượt 2 tỷ
Trên 4.000.000.000 đồng112.000.000 + 0,1% phần vượt 4 tỷ

Ví dụ: tranh chấp đòi nợ 200 triệu đồng → án phí = 5% × 200 triệu = 10 triệu đồng. Tranh chấp chia tài sản 1 tỷ đồng → án phí = 36 triệu + 3% × 200 triệu = 42 triệu đồng.

Tạm ứng án phí

Khi nộp đơn khởi kiện, người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí sơ thẩm bằng 50% mức án phí mà Tòa tạm tính (dựa trên giá trị tranh chấp). Nộp biên lai tạm ứng thì vụ án mới được thụ lý. Người kháng cáo nộp tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000 đồng.

Ai phải chịu án phí?

Nguyên tắc: bên thua kiện chịu án phí tương ứng phần yêu cầu không được chấp nhận. Nếu mỗi bên thắng/thua một phần thì án phí chia theo tỷ lệ. Các bên có thể thỏa thuận về việc chịu án phí. Một số đối tượng được miễn, giảm án phí (người có công, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật... theo Điều 12 NQ 326).

Các trường hợp được miễn, giảm án phí

Theo Điều 12 và Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, một số đối tượng được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí, gồm:

  • Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
  • Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự.
  • Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.
  • Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín.
  • Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Ngoài ra, người gặp khó khăn về kinh tế được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi làm việc xác nhận thì được Tòa án xem xét giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí phải nộp. Người thuộc diện miễn, giảm phải có đơn đề nghị kèm giấy tờ chứng minh, nộp cho Tòa án trước hoặc trong quá trình giải quyết vụ án.

Nộp và hoàn trả tạm ứng án phí

Sau khi nhận thông báo của Tòa án, người khởi kiện nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền, sau đó nộp lại biên lai cho Tòa án để vụ án được thụ lý. Thời hạn nộp thường là 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo.

Khi vụ án kết thúc, tiền tạm ứng án phí được xử lý theo bản án, quyết định của Tòa án:

  • Nếu đương sự không phải chịu án phí hoặc được miễn án phí thì được hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng đã nộp.
  • Nếu phải chịu án phí, số tiền tạm ứng được trừ vào án phí; thừa thì hoàn lại, thiếu thì nộp bổ sung.
  • Nguyên đơn thắng kiện thì bên thua chịu án phí và có nghĩa vụ hoàn trả phần tạm ứng mà nguyên đơn đã nộp, theo phán quyết của Tòa.

Trường hợp hòa giải thành trước khi mở phiên tòa sơ thẩm, đương sự chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm. Nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện, họ được hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Các chi phí tố tụng khác ngoài án phí

Ngoài án phí nộp cho Nhà nước, khi tham gia vụ án dân sự đương sự có thể phải chịu thêm nhiều khoản chi phí tố tụng. Đây là phần dễ bị bỏ sót khi dự trù ngân sách:

  • Chi phí giám định: khi cần giám định chữ ký, tài liệu, thương tật, ADN... Người yêu cầu giám định nộp tạm ứng; cuối cùng bên thua kiện hoặc bên có yêu cầu không được chấp nhận chịu chi phí này.
  • Chi phí định giá tài sản: phát sinh trong tranh chấp về tài sản (đất đai, nhà ở, cổ phần...) để xác định giá trị làm căn cứ tính án phí và chia tài sản.
  • Chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch: tiền đi lại, lưu trú và các chi phí hợp lý khác cho người tham gia tố tụng theo yêu cầu của đương sự hoặc Tòa án.
  • Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: khi Tòa án đo đạc, xác minh hiện trạng tài sản, đất đai đang tranh chấp.
  • Chi phí thuê luật sư: do các bên tự thỏa thuận với luật sư, độc lập với án phí. Xem thêm dịch vụ tranh tụng thương mại để được tư vấn chi phí theo vụ việc.

Việc dự trù đầy đủ án phí và các chi phí tố tụng giúp bạn cân nhắc trước lợi ích và rủi ro khi khởi kiện, tránh phát sinh chi phí ngoài dự kiến trong quá trình theo đuổi vụ án.

Câu hỏi thường gặp

Ly hôn phải nộp án phí bao nhiêu?

Ly hôn không tranh chấp tài sản: án phí sơ thẩm 300.000 đồng. Nếu có tranh chấp chia tài sản thì phần tài sản tính án phí theo bảng có giá ngạch ở trên. Xem chi tiết tại bài án phí ly hôn.

Không có tiền nộp tạm ứng án phí thì sao?

Bạn có thể làm đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí nếu thuộc diện được miễn giảm (hộ nghèo, cận nghèo...) kèm giấy tờ chứng minh. Tòa án xem xét theo quy định.

Thắng kiện có được hoàn lại tạm ứng án phí không?

Có. Nếu thắng kiện, bên thua sẽ chịu án phí; số tiền tạm ứng án phí bạn đã nộp được hoàn trả hoặc trừ vào nghĩa vụ án phí của bên thua theo bản án.

Án phí có bao gồm chi phí luật sư không?

Không. Án phí là khoản nộp cho Nhà nước, tách biệt với phí thuê luật sư. Chi phí luật sư do các bên tự thỏa thuận (trừ một số trường hợp Tòa buộc bên thua trả chi phí hợp lý).

Kết luận

Án phí dân sự phụ thuộc vụ án có giá ngạch hay không: 300.000 đồng cho vụ không giá ngạch, và tính theo tỷ lệ giá trị tranh chấp cho vụ có giá ngạch (bắt đầu từ 5%). Tạm ứng án phí bằng 50% mức án phí. Để dự trù chi phí chính xác và tối ưu chiến lược khởi kiện, liên hệ LTV Law để được tư vấn theo từng vụ việc cụ thể.

án phí dân sựán phítạm ứng án phíNghị quyết 326/2016

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI