Doanh nghiệp09 tháng 7, 2026

Ai không được thành lập, quản lý doanh nghiệp? (công chức, viên chức, đảng viên...)

Công chức, viên chức, đảng viên, quân nhân có được thành lập, quản lý hay góp vốn vào công ty không? Giải đáp theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 và luật chuyên ngành.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 09 tháng 7, 2026
Ai không được thành lập, quản lý doanh nghiệp? (công chức, viên chức, đảng viên...)
Mục lục bài viết

Không phải ai cũng có quyền đứng tên thành lập, quản lý doanh nghiệp. Pháp luật đặt ra những giới hạn với một số nhóm đối tượng nhằm phòng ngừa xung đột lợi ích và bảo đảm minh bạch. Vậy công chức, viên chức, đảng viên hay quân nhân có được thành lập công ty không? Có trường hợp bị cấm quản lý nhưng vẫn được góp vốn. Bài viết phân tích đầy đủ theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 và các luật chuyên ngành.

Quy định chung: các đối tượng không được thành lập, quản lý doanh nghiệp

Theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, có bảy nhóm tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • (a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • (b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
  • (c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
  • (d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • (đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • (e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng;
  • (g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Đây là quy định cấm bắt buộc. Người thuộc một trong các nhóm trên không được đứng tên chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ sở hữu hoặc thành viên, cổ đông đồng thời giữ chức danh quản lý, cũng như không được giữ các chức danh quản lý như Chủ tịch, Giám đốc, Tổng giám đốc, thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.

Phân biệt "thành lập/quản lý" và "góp vốn"

Đây là điểm nhiều người nhầm lẫn. Luật Doanh nghiệp phân biệt rõ hai nhóm hành vi:

  • Thành lập và quản lý doanh nghiệp: đứng tên chủ doanh nghiệp hoặc giữ chức danh quản lý, điều hành, ký kết, quyết định hoạt động của công ty;
  • Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp: chỉ bỏ vốn đầu tư và hưởng lợi nhuận, không tham gia điều hành.

Nhiều đối tượng bị cấm quản lý nhưng vẫn được góp vốn. Riêng khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 giới hạn quyền góp vốn với một số nhóm: cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng; và các đối tượng không được góp vốn theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng. Do đó phải đối chiếu thêm luật chuyên ngành để biết một người cụ thể có được góp vốn hay không.

Công chức, viên chức có được thành lập/góp vốn công ty không?

Cán bộ, công chức (người làm việc trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, hưởng lương từ ngân sách) không được thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp. Theo Luật Phòng, chống tham nhũng, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan và một số vị trí còn bị hạn chế cả việc góp vốn vào doanh nghiệp thuộc lĩnh vực mình trực tiếp quản lý, hoặc để vợ/chồng, con, bố mẹ kinh doanh trong phạm vi mình quản lý. Nói ngắn gọn: công chức về nguyên tắc không được đứng tên công ty, và việc góp vốn cũng bị kiểm soát chặt.

Viên chức (người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, ví dụ giáo viên, bác sĩ bệnh viện công) chịu quy định khác. Theo Luật Viên chức 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), viên chức không được thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp, nhưng được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư — trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác. Như vậy, một viên chức vẫn có thể là cổ đông, thành viên góp vốn của công ty, miễn không giữ chức danh quản lý, điều hành.

Điểm khác biệt cốt lõi: cả công chức và viên chức đều không được đứng tên quản lý; nhưng viên chức được phép góp vốn thuần túy rộng hơn công chức. Người trong biên chế cần kiểm tra thêm nội quy, quy chế của cơ quan và quy định về phòng, chống tham nhũng trước khi đầu tư.

Đảng viên có được làm kinh tế tư nhân, thành lập doanh nghiệp không?

Theo chủ trương hiện hành của Đảng, đảng viên được làm kinh tế tư nhân, kể cả thành lập và điều hành doanh nghiệp, nếu bản thân đủ điều kiện theo pháp luật. Việc đảng viên làm kinh tế tư nhân đã được thừa nhận và khuyến khích trong khuôn khổ pháp luật.

Tuy nhiên cần phân biệt: tư cách đảng viên đơn thuần không làm mất quyền kinh doanh. Nhưng nếu một đảng viên đồng thời là cán bộ, công chức hoặc viên chức, thì họ vẫn bị ràng buộc bởi Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 và luật chuyên ngành như đã phân tích ở trên — tức là không được đứng tên quản lý doanh nghiệp. Ngoài ra, đảng viên còn phải tuân thủ Điều lệ Đảng và các quy định của Đảng về những điều đảng viên không được làm. Vì vậy câu trả lời phụ thuộc vào việc người đó có kiêm nhiệm chức vụ nhà nước hay không, chứ không chỉ dựa vào tư cách đảng viên.

Sĩ quan, cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước

Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, công an thuộc nhóm (c) nêu trên: không được thành lập, quản lý doanh nghiệp. Ngoại lệ duy nhất là khi được cơ quan có thẩm quyền cử làm đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp.

Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước (nhóm d) cũng không được đứng tên thành lập, quản lý một doanh nghiệp riêng, trừ khi được cử làm người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác. Quy định này nhằm tránh tình trạng người quản lý vốn nhà nước lập công ty "sân sau" để trục lợi.

Hệ quả nếu thuộc diện cấm mà vẫn đứng tên

Nếu người thuộc diện cấm vẫn cố tình thành lập hoặc quản lý doanh nghiệp, có thể phát sinh các rủi ro:

  • Bị từ chối hoặc thu hồi đăng ký doanh nghiệp: cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc thu hồi nếu phát hiện hồ sơ kê khai không trung thực về điều kiện chủ thể;
  • Xử lý kỷ luật: công chức, viên chức, đảng viên, quân nhân vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật theo quy định của cơ quan, đơn vị và của Đảng, mức cao nhất có thể là buộc thôi việc, khai trừ;
  • Xử phạt hành chính: hành vi kê khai không trung thực khi đăng ký doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính;
  • Rủi ro pháp lý cho công ty: nếu người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu không đủ điều kiện, tính hợp pháp của một số giao dịch và tư cách doanh nghiệp có thể bị đặt vấn đề.

Trên thực tế, không ít trường hợp công chức, viên chức nhờ người thân đứng tên hộ. Cách làm này tiềm ẩn rủi ro tranh chấp về quyền sở hữu và có thể bị coi là hành vi lách quy định phòng, chống tham nhũng. Cần cân nhắc kỹ và tư vấn trước khi thực hiện.

Câu hỏi thường gặp

Công chức có được thành lập công ty không?

Không. Công chức không được thành lập, tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp. Việc góp vốn cũng bị hạn chế theo Luật Phòng, chống tham nhũng, đặc biệt với người giữ chức vụ lãnh đạo trong lĩnh vực mình quản lý.

Viên chức có được góp vốn vào công ty không?

Được. Viên chức không được thành lập hay giữ chức danh quản lý, điều hành, nhưng được góp vốn, mua cổ phần với tư cách nhà đầu tư thuần túy, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác. Nên kiểm tra thêm quy chế của đơn vị sự nghiệp nơi công tác.

Đảng viên có được mở công ty riêng không?

Được, nếu đảng viên đó không đồng thời là cán bộ, công chức, viên chức. Đảng viên được làm kinh tế tư nhân theo chủ trương hiện hành, nhưng vẫn phải tuân thủ Điều lệ Đảng và pháp luật. Nếu kiêm nhiệm chức vụ nhà nước thì bị cấm quản lý doanh nghiệp.

Quân nhân, công an có được thành lập doanh nghiệp không?

Không. Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lực lượng công an không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, trừ khi được cử làm đại diện quản lý phần vốn nhà nước.

Người đang chấp hành án có được thành lập công ty không?

Không. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính bắt buộc, hoặc bị Tòa án cấm hành nghề, cấm đảm nhiệm chức vụ đều không được thành lập, quản lý doanh nghiệp trong thời gian đó.

Kết luận

Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 xác định rõ những đối tượng không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, đồng thời phân biệt giữa quyền quản lý và quyền góp vốn. Công chức và quân nhân bị cấm cả thành lập lẫn quản lý; viên chức không được quản lý nhưng được góp vốn; đảng viên được làm kinh tế tư nhân nếu không kiêm nhiệm chức vụ nhà nước. Trước khi đứng tên hoặc đầu tư, mỗi người cần đối chiếu cả Luật Doanh nghiệp và luật chuyên ngành để tránh rủi ro. Nếu còn phân vân giữa các mô hình, tham khảo bài hộ kinh doanh hay công ty.

LTV Law tư vấn điều kiện chủ thể, lựa chọn loại hình và thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp đúng quy định. Nếu bạn chưa chắc mình có thuộc diện được đứng tên hay không, hãy liên hệ để được rà soát trước khi nộp hồ sơ.

ai không được thành lập công tycông chức có được thành lập công ty khôngviên chức có được thành lập công ty khôngđảng viên có được thành lập công ty khôngđối tượng không được thành lập doanh nghiệpđiều 17 luật doanh nghiệp 2020

Dịch vụ liên quan

Thành lập doanh nghiệp

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI