Tư vấn pháp lý ban đầu

Tư vấn luật miễn phí

Luật sư LTV Law nghe sự việc, giải đáp câu hỏi, chỉ ra quyền lợi và các phương án xử lý theo quy định hiện hành, không thu phí. Nếu bạn cần soạn thảo, làm thủ tục hay đại diện, chi phí được báo rõ trước khi làm.

7:00 đến 22:00
Tất cả các ngày
Miễn phí
Tư vấn ban đầu
Toàn quốc
Điện thoại, Zalo, email

Thông tin nhanh

  • Giờ nhận cuộc gọi
    Từ 7:00 đến 22:00, tất cả các ngày
  • Điện thoại và Zalo
    0977 616 391, cước gọi thông thường
  • Email
    advisors@ltvlaw.com
  • Văn phòng giao dịch
    145-147 Đường Trường Chinh, Phường Phương Liệt, Hà Nội
  • Bảo mật
    Theo Điều 25 Luật Luật sư
Khái niệm

Tư vấn luật miễn phí là gì?

Tư vấn luật miễn phí là buổi trao đổi ban đầu, trong đó luật sư nghe sự việc, giải đáp câu hỏi pháp lý, chỉ ra quyền và nghĩa vụ của bạn theo quy định hiện hành và gợi ý hướng xử lý, mà bạn không phải trả phí. Mục đích là giúp bạn hiểu mình đang ở đâu về mặt pháp lý trước khi quyết định tự làm, nhờ cơ quan nhà nước hay thuê luật sư.

Có hai nguồn tư vấn pháp luật miễn phí chính:

Tại công ty luật

Tư vấn ban đầu tại công ty luật, văn phòng luật sư như LTV Law. Áp dụng cho mọi người, không cần điều kiện. Phần soạn thảo, làm thủ tục, đại diện là dịch vụ có phí.

Trợ giúp pháp lý của Nhà nước

Do Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện, chỉ dành cho những nhóm người theo Luật Trợ giúp pháp lý, nhưng có thể gồm cả tham gia tố tụng miễn phí. Xem ai được trợ giúp.

Liên hệ

Các cách nhận tư vấn pháp luật miễn phí tại LTV Law

LTV Law nhận yêu cầu tư vấn qua năm kênh. Mỗi kênh phù hợp với một kiểu câu hỏi khác nhau:

Điện thoại

0977 616 391

Câu hỏi cần trả lời ngay. Nhận cuộc gọi từ 7:00 đến 22:00 tất cả các ngày, kể cả thứ Bảy, Chủ nhật. Số di động thông thường, không phải đầu số 1900.

Zalo

0977 616 391

Muốn gửi kèm ảnh chụp hợp đồng, giấy chứng nhận, quyết định, thông báo để luật sư xem trước rồi trả lời chính xác hơn.

Email

advisors@ltvlaw.com

Sự việc dài, nhiều tài liệu, hoặc bạn cần câu trả lời được ghi lại bằng văn bản để đọc lại.

Mẫu đăng ký tư vấn

Ở cuối trang

Điền tên, số điện thoại và tóm tắt vấn đề, LTV Law sẽ chủ động gọi lại cho bạn.

Gặp tại văn phòng

145-147 Trường Chinh, Hà Nội

Vụ việc phức tạp, cần xem bản gốc giấy tờ hoặc trao đổi nhiều bên. Nên hẹn lịch trước để luật sư phụ trách đúng lĩnh vực có mặt.

Lĩnh vực

Lĩnh vực tư vấn luật và câu hỏi mẫu có trả lời

Dưới đây là 34 câu hỏi khách hàng hay hỏi nhất ở 7 lĩnh vực, kèm câu trả lời ngắn theo quy định hiện hành. Câu trả lời giúp bạn định hướng; mỗi vụ việc có chi tiết riêng, hãy gọi để luật sư xem cụ thể.

Tư vấn luật sở hữu trí tuệ

Nhãn hiệu, quyền tác giả và kiểu dáng là tài sản cần đăng ký và bảo vệ sớm, trước khi tung sản phẩm hoặc mở rộng thị trường. Các câu trả lời dưới đây áp dụng Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi năm 2009, 2019, 2022 và 2025.

Tên thương hiệu, logo của tôi có đăng ký được không, có bị trùng với nhãn hiệu của người khác không?

Chỉ biết chắc sau khi tra cứu và đánh giá. Nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt theo Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, tức không phải từ ngữ mô tả trực tiếp sản phẩm, không phải tên gọi thông thường, và không trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký hoặc nộp đơn trước cho sản phẩm cùng loại hoặc tương tự. Điều 73 còn loại trừ các dấu hiệu như quốc kỳ, quốc huy, tên cơ quan nhà nước. Nên tra cứu trên cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ theo đúng nhóm sản phẩm trước khi nộp đơn và trước khi in bao bì. LTV Law tra cứu, đánh giá khả năng đăng ký và đề xuất chỉnh sửa nếu có rủi ro trùng.

Đăng ký nhãn hiệu mất bao lâu, lệ phí nhà nước bao nhiêu, nên đăng ký những nhóm hàng hóa, dịch vụ nào?

Theo Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2025, tổng thời gian theo quy định khoảng 8–9 tháng: thẩm định hình thức 1 tháng, công bố đơn 1 tháng, thẩm định nội dung 5 tháng, sau đó cấp văn bằng trong 1–2 tháng. Thực tế có thể lâu hơn nếu phải trả lời thông báo của Cục. Lệ phí nhà nước cho 1 nhóm có tối đa 6 sản phẩm là 1.225.000 đồng, theo mức giảm 50% áp dụng đến hết ngày 31/12/2026 tại Thông tư 64/2025/TT-BTC. Từ sản phẩm thứ 7 trong cùng nhóm phải nộp thêm phí. Nên đăng ký nhóm sản phẩm đang kinh doanh và nhóm dự kiến mở rộng trong vài năm tới, theo Bảng phân loại Nice. Tờ khai dùng Mẫu số 04 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.

Đơn đăng ký nhãn hiệu bị Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối thì trả lời thế nào?

Đơn chưa bị từ chối hẳn, chủ đơn vẫn có quyền trả lời. Thời hạn trả lời được ghi rõ trong thông báo, tính từ ngày ra thông báo và tùy giai đoạn thẩm định, chủ đơn có thể xin gia hạn. Nếu không trả lời đúng hạn, Cục sẽ ra quyết định từ chối. Bản trả lời cần lập luận theo đúng lý do Cục nêu: chứng minh nhãn có khả năng phân biệt, phân tích sự khác biệt với nhãn đối chứng về cấu trúc, cách phát âm, ý nghĩa và sản phẩm, hoặc thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, xin thư đồng ý của chủ nhãn đối chứng. Nếu vẫn bị từ chối, chủ đơn có thể khiếu nại theo quy định. LTV Law phân tích thông báo và soạn bản trả lời có lập luận.

Người khác dùng tên, logo giống của tôi thì xử lý ra sao? Tôi bị gửi thư cảnh báo xâm phạm thì phải làm gì?

Nếu nhãn hiệu đã được cấp văn bằng, bạn có quyền tự bảo vệ theo Điều 198 Luật Sở hữu trí tuệ. Có thể gửi thư cảnh báo, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính, khởi kiện dân sự để buộc chấm dứt và bồi thường. Trường hợp hàng giả quy mô thương mại có thể bị xử lý hình sự theo Điều 226 Bộ luật Hình sự. Nên thu thập chứng cứ như ảnh, hóa đơn, đường dẫn website trước khi hành động. Nếu bạn nhận thư cảnh báo, không nên phớt lờ nhưng cũng chưa vội nhận lỗi: kiểm tra văn bằng của bên gửi còn hiệu lực không, phạm vi sản phẩm có trùng không, và bạn có quyền sử dụng trước hay không, rồi mới trả lời bằng văn bản.

Phần mềm, bài hát, thiết kế, logo có cần đăng ký bản quyền không, đăng ký ở đâu?

Không bắt buộc. Quyền tác giả phát sinh tự động khi tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định, theo Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ. Tuy vậy, Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả giúp bạn không phải chứng minh quyền khi có tranh chấp. Hồ sơ nộp tại Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Lệ phí theo Thông tư 211/2016/TT-BTC: chương trình máy tính 600.000 đồng, logo là tác phẩm mỹ thuật ứng dụng 400.000 đồng, tác phẩm âm nhạc 100.000 đồng. Lưu ý logo dùng để kinh doanh nên đăng ký thêm nhãn hiệu, còn thiết kế hình dáng sản phẩm nên cân nhắc đăng ký kiểu dáng công nghiệp.

Xem thêm dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

Tư vấn luật doanh nghiệp

Từ năm 2025, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thuộc Sở Tài chính, thủ tục áp dụng Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi năm 2025 và Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Chọn đúng loại hình và làm đúng hạn các thủ tục thay đổi giúp tránh bị xử phạt về sau.

Nên thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hay đăng ký hộ kinh doanh?

Tùy quy mô và kế hoạch gọi vốn. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, cấp giấy trong 3 ngày làm việc, thủ tục gọn nhưng không có tư cách pháp nhân và chủ hộ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản. Từ năm 2026 hộ kinh doanh không còn nộp thuế khoán mà phải kê khai. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 1 đến 50 thành viên, chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp, phù hợp doanh nghiệp gia đình hoặc vài người góp vốn. Công ty cổ phần cần tối thiểu 3 cổ đông theo Điều 111 Luật Doanh nghiệp, được phát hành cổ phần, phù hợp khi muốn gọi vốn hoặc mở rộng nhiều người góp vốn.

Vốn điều lệ bao nhiêu là hợp lý, có phải chứng minh vốn không, góp vốn chậm thì sao?

Pháp luật không quy định mức tối thiểu, trừ ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định hoặc ký quỹ. Vốn điều lệ nên tương xứng chi phí hoạt động ban đầu và yêu cầu của đối tác, vì thành viên chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn đã cam kết. Khi đăng ký không phải chứng minh có tiền, nhưng phải góp đủ trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo Điều 47, Điều 75 và Điều 113 Luật Doanh nghiệp. Nếu hết hạn mà chưa góp đủ, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng số vốn thực góp, với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ. Chậm đăng ký điều chỉnh có thể bị xử phạt hành chính.

Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, thêm ngành nghề kinh doanh?

Doanh nghiệp phải đăng ký hoặc thông báo thay đổi trong 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, nộp chủ yếu qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kết quả trả trong khoảng 3 ngày làm việc. Đổi người đại diện theo pháp luật và địa chỉ trụ sở là nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nên được cấp giấy mới theo Điều 30 Luật Doanh nghiệp. Thêm ngành nghề là thông báo thay đổi nội dung đăng ký theo Điều 31, không cấp giấy mới. Hồ sơ gồm thông báo theo mẫu, nghị quyết hoặc quyết định và biên bản họp của chủ sở hữu, hội đồng thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông. Nếu chuyển trụ sở sang tỉnh khác, cần hoàn tất nghĩa vụ thuế và thủ tục chuyển địa điểm với cơ quan thuế đang quản lý trước khi đăng ký thay đổi.

Ngành nghề tôi định kinh doanh có cần giấy phép con không?

Cần nếu ngành đó thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, áp dụng từ ngày 01/7/2026. Với các ngành này, sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bạn còn phải đáp ứng điều kiện riêng như giấy phép, chứng chỉ hành nghề, vốn tối thiểu hoặc ký quỹ, và phải duy trì điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Ví dụ thường gặp là kinh doanh lữ hành, kinh doanh rượu, vận tải bằng ô tô, dịch vụ ăn uống phải bảo đảm an toàn thực phẩm. Kinh doanh khi chưa đủ điều kiện có thể bị xử phạt và đình chỉ hoạt động. LTV Law đối chiếu ngành nghề dự kiến với danh mục và lập kế hoạch xin giấy phép.

Tạm ngừng kinh doanh, giải thể công ty cần làm những gì với cơ quan thuế?

Muốn tạm ngừng, doanh nghiệp gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 3 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng theo Điều 206 Luật Doanh nghiệp. Mỗi lần không quá 12 tháng, từ ngày 23/7/2026 tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng. Thông tin được chuyển sang cơ quan thuế; trong thời gian tạm ngừng trọn tháng, quý hoặc năm thì không phải nộp hồ sơ khai thuế kỳ đó, nhưng vẫn phải nộp hết số thuế còn nợ. Giải thể theo Điều 208 phải thanh toán hết nợ, quyết toán thuế, xử lý hóa đơn và đề nghị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi cơ quan đăng ký kinh doanh ghi nhận giải thể. Lệ phí môn bài đã bãi bỏ từ năm 2026.

Xem thêm dịch vụ thành lập doanh nghiệp

Tư vấn luật đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư và người lao động nước ngoài cần chuẩn bị đúng giấy phép theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, Nghị định 96/2026/NĐ-CP và pháp luật về lao động, xuất nhập cảnh. Các thủ tục này liên quan nhau nên nên lập lộ trình ngay từ đầu.

Nhà đầu tư nước ngoài muốn mở công ty tại Việt Nam cần những giấy phép gì, ngành nào bị hạn chế tỷ lệ sở hữu?

Thông thường gồm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, và giấy phép con nếu ngành nghề có điều kiện. Theo khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, nhà đầu tư nước ngoài được thành lập công ty trước, sau đó trong 12 tháng kể từ ngày thành lập phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 72 Nghị định 96/2026/NĐ-CP và chưa được thực hiện dự án trước khi có giấy này; dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương được cấp giấy trong 10 ngày làm việc theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Phụ lục I Nghị định này có 23 ngành nhà đầu tư nước ngoài chưa được tiếp cận và 62 ngành tiếp cận có điều kiện, trong đó một số dịch vụ như quảng cáo, vận tải, viễn thông bị giới hạn tỷ lệ sở hữu hoặc hình thức đầu tư theo cam kết quốc tế.

Góp vốn, mua cổ phần của công ty Việt Nam có phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

Không. Theo Điều 26 Luật Đầu tư 2025, đầu tư bằng hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp không phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tuy nhiên, theo khoản 3 Điều 21 Luật Đầu tư 2025 và Điều 76 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nước ngoài phải đăng ký góp vốn tại cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong ba trường hợp: làm tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong ngành tiếp cận thị trường có điều kiện; làm tỷ lệ sở hữu nước ngoài vượt 50% hoặc tăng thêm khi đã trên 50%; công ty có quyền sử dụng đất tại đảo, biên giới, ven biển hoặc khu vực ảnh hưởng quốc phòng, an ninh. Kết quả được thông báo trong 10 ngày làm việc.

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có cần giấy phép lao động không, trường hợp nào được miễn?

Có, trừ trường hợp được miễn theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Giấy phép lao động có thời hạn tối đa 2 năm và được gia hạn một lần, tối đa thêm 2 năm. Các trường hợp không thuộc diện cấp thường gặp là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ tịch hoặc thành viên hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn đạt mức quy định, người vào Việt Nam ngắn hạn để chào bán dịch vụ hoặc xử lý sự cố kỹ thuật, di chuyển nội bộ doanh nghiệp, người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam. Đa số các trường hợp này vẫn phải làm thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tại Sở Nội vụ hoặc Ban quản lý khu công nghiệp.

Thẻ tạm trú, thị thực cho nhà đầu tư, người lao động nước ngoài và gia đình làm thế nào?

Thị thực và thẻ tạm trú được cấp theo mục đích, theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Nhà đầu tư được cấp thị thực ký hiệu ĐT1 đến ĐT4 và thẻ tạm trú ĐT1 đến ĐT3 tùy mức vốn góp; thẻ ĐT1 có thời hạn tới 10 năm, ĐT2 tới 5 năm, ĐT3 tới 3 năm. Người lao động dùng ký hiệu LĐ1 hoặc LĐ2, thẻ tạm trú cấp theo thời hạn giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận miễn. Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi đi cùng được cấp ký hiệu TT. Doanh nghiệp bảo lãnh nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh; thời hạn thẻ tạm trú phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.

Mở văn phòng đại diện hay chi nhánh của công ty nước ngoài thì khác nhau ra sao?

Khác nhau ở quyền kinh doanh. Văn phòng đại diện chỉ được làm chức năng liên lạc, nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại, không được trực tiếp hoạt động sinh lời theo Luật Thương mại 2005. Giấy phép do Sở Công Thương nơi đặt văn phòng cấp theo Nghị định 07/2016/NĐ-CP, thời hạn 5 năm, thương nhân nước ngoài cần đã hoạt động ít nhất 1 năm. Chi nhánh của thương nhân nước ngoài được kinh doanh sinh lời; theo Nghị định 146/2025/NĐ-CP (từ 01/7/2025), việc cấp phép chi nhánh đã được phân cấp về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, không còn do Bộ Công Thương cấp. Điều kiện mở chi nhánh chặt hơn văn phòng đại diện, thương nhân phải hoạt động ít nhất 5 năm và chỉ áp dụng cho ngành Việt Nam đã cam kết mở cửa. Nếu muốn kinh doanh có doanh thu tại Việt Nam, phương án phổ biến hơn là thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Xem thêm dịch vụ đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Tư vấn luật đất đai và thừa kế

Giao dịch, cấp giấy chứng nhận và tranh chấp đất đai hiện áp dụng Luật Đất đai 2024, trong bối cảnh chính quyền địa phương 2 cấp từ ngày 01/7/2025. Thừa kế áp dụng Bộ luật Dân sự 2015; nên xác định sớm ai là người thừa kế và di sản gồm những gì.

Thủ tục sang tên sổ đỏ, tách thửa, chuyển mục đích sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024 thế nào?

Sang tên: hai bên ký hợp đồng chuyển nhượng có công chứng hoặc chứng thực theo điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, sau đó nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa trong 30 ngày theo Điều 133. Bên bán thường nộp thuế thu nhập cá nhân 2% giá chuyển nhượng, bên mua nộp lệ phí trước bạ 0,5%. Tách thửa phải đáp ứng điều kiện tại Điều 220, trong đó có diện tích tối thiểu sau tách do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Chuyển đất nông nghiệp sang đất ở phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo Điều 121, phải phù hợp quy hoạch và nộp tiền sử dụng đất.

Mua đất bằng giấy viết tay, đất chưa có giấy chứng nhận có làm sổ được không?

Có thể, nhưng phải đánh giá từng trường hợp. Hợp đồng chuyển nhượng hiện nay bắt buộc công chứng hoặc chứng thực, nên giấy viết tay có rủi ro bị tuyên vô hiệu nếu xảy ra tranh chấp. Dù vậy, người đang sử dụng đất ổn định vẫn có thể được xem xét cấp Giấy chứng nhận lần đầu nếu có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo Điều 137 Luật Đất đai 2024, hoặc nếu không có giấy tờ thì đất được sử dụng ổn định trước ngày 01/7/2014, không vi phạm pháp luật, phù hợp quy hoạch và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không tranh chấp theo Điều 138. Nên giữ lại giấy viết tay, biên lai nộp thuế, xác nhận của hàng xóm làm chứng cứ.

Tranh chấp ranh giới, lối đi, đất cho mượn giải quyết ở đâu, có bắt buộc hòa giải ở xã không?

Với tranh chấp về việc ai có quyền sử dụng đất, như ranh giới hay đòi lại đất cho mượn, hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất là bắt buộc trước khi khởi kiện theo Điều 235 Luật Đất đai 2024. Thời hạn hòa giải không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đơn. Hòa giải không thành, theo Điều 236, nếu có Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất thì khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực; nếu không có giấy tờ thì được chọn nộp đơn tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án. Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng hoặc thừa kế quyền sử dụng đất thì không bắt buộc hòa giải ở xã. Tranh chấp lối đi có thể áp dụng quy định về quyền lối đi qua tại Điều 254 Bộ luật Dân sự.

Không có di chúc thì chia thừa kế ra sao, ai được hưởng?

Di sản được chia theo pháp luật, theo hàng thừa kế tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015. Hàng thứ nhất gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Hàng thứ hai gồm ông bà nội ngoại, anh chị em ruột, cháu ruột gọi người chết là ông bà. Hàng thứ ba gồm cụ nội ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì ruột và cháu ruột gọi người chết là bác, chú, cậu, cô, dì. Người cùng hàng được hưởng phần bằng nhau; hàng sau chỉ được hưởng khi không còn ai ở hàng trước. Nếu con chết trước cha mẹ thì cháu được thừa kế thế vị theo Điều 652. Thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm với bất động sản và 10 năm với động sản theo Điều 623.

Di chúc viết tay có hợp pháp không, thủ tục khai nhận di sản gồm những bước nào?

Có. Theo Điều 633 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản không có người làm chứng hợp pháp khi người lập tự tay viết và ký vào bản di chúc, đồng thời phải đáp ứng Điều 630: người lập minh mẫn, tự nguyện, nội dung không vi phạm điều cấm của luật. Dù có di chúc, những người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc theo Điều 644, như con chưa thành niên, cha mẹ, vợ chồng, vẫn được hưởng hai phần ba suất theo pháp luật. Thủ tục khai nhận gồm nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng, niêm yết 15 ngày tại Ủy ban nhân dân cấp xã, ký văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia, rồi đăng ký sang tên. Tổng thời gian thường tối thiểu khoảng 20 ngày, chưa kể sang tên.

Xem thêm dịch vụ luật sư đất đai

Tư vấn luật ly hôn và hôn nhân gia đình

Ly hôn, quyền nuôi con và chia tài sản được giải quyết theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Từ ngày 01/7/2025, các vụ việc này do Tòa án nhân dân khu vực thụ lý sơ thẩm, kể cả vụ có yếu tố nước ngoài.

Ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương khác nhau thế nào, mất bao lâu?

Ly hôn thuận tình là khi hai vợ chồng cùng yêu cầu và đã thỏa thuận được về chia tài sản, nuôi con, cấp dưỡng theo Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Tòa án giải quyết theo thủ tục việc dân sự, ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn, thường mất khoảng 2–3 tháng. Ly hôn đơn phương là khi một bên yêu cầu theo Điều 56, Tòa án giải quyết theo thủ tục vụ án, có hòa giải, thu thập chứng cứ rồi xét xử; thời hạn chuẩn bị xét xử thường 4 tháng, có thể gia hạn 2 tháng theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên thực tế thường khoảng 4–6 tháng hoặc lâu hơn. Án phí ly hôn không có tranh chấp tài sản là 300.000 đồng theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Vợ hoặc chồng không chịu ký đơn ly hôn thì có ly hôn được không?

Được. Khi một bên không đồng ý, bên kia có quyền nộp đơn ly hôn đơn phương theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Tòa án chấp nhận khi có căn cứ: bị bạo lực gia đình, hoặc bên kia vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Cần chuẩn bị chứng cứ như tin nhắn, xác nhận của chính quyền địa phương, thời gian ly thân. Nếu bị đơn đã được Tòa triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, Tòa có thể xét xử vắng mặt bị đơn. Lưu ý theo khoản 3 Điều 51, chồng không được yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Ai được quyền nuôi con, mức cấp dưỡng tính thế nào?

Vợ chồng được thỏa thuận người trực tiếp nuôi con. Không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, căn cứ quyền lợi mọi mặt của con như thu nhập, chỗ ở, thời gian chăm sóc. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ khi mẹ không đủ điều kiện hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác. Con từ đủ 7 tuổi trở lên phải được xem xét nguyện vọng. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng theo Điều 82 và Điều 116. Pháp luật không ấn định con số cố định; mức cấp dưỡng do hai bên thỏa thuận theo thu nhập, khả năng của người cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của con, có thể trả hằng tháng, hằng quý hoặc một lần theo Điều 117.

Tài sản trước hôn nhân, tài sản được tặng riêng có bị chia khi ly hôn không?

Không, nếu chứng minh được đó là tài sản riêng. Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản riêng gồm tài sản có trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân và tài sản được chia riêng. Tài sản riêng không bị chia khi ly hôn. Tuy nhiên, theo khoản 3 Điều 33, nếu không chứng minh được là tài sản riêng thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Nếu tài sản riêng đã được nhập vào tài sản chung, hoặc đứng tên chung, thì có thể bị chia theo Điều 59. Vì vậy nên giữ hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, giấy tờ mua tài sản trước ngày đăng ký kết hôn.

Ly hôn với người nước ngoài hoặc khi một bên đang ở nước ngoài thì làm thế nào?

Vẫn ly hôn được tại Việt Nam. Theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo pháp luật Việt Nam. Nếu bên là công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn, việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi hai vợ chồng có nơi thường trú chung; nếu không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam. Từ ngày 01/7/2025, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền thụ lý. Hồ sơ gồm đơn, giấy chứng nhận kết hôn, giấy tờ tùy thân, giấy tờ về con và tài sản; giấy tờ nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng. Tòa phải tống đạt, ủy thác tư pháp ra nước ngoài nên thời gian thường từ 6 tháng đến hơn 1 năm. Nếu đã ly hôn ở nước ngoài, cần làm thủ tục ghi chú việc ly hôn vào sổ hộ tịch tại Việt Nam.

Xem thêm dịch vụ ly hôn

Tư vấn luật lao động, hợp đồng và tranh chấp

Phần này gồm quan hệ lao động theo Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng dân sự, thương mại theo Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005, và cách thu hồi nợ khi đối tác vi phạm. Giữ lại chứng cứ bằng văn bản là việc nên làm ngay khi phát sinh vướng mắc.

Công ty cho tôi nghỉ việc, nợ lương, không đóng bảo hiểm xã hội thì tôi có quyền gì?

Công ty chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi có căn cứ tại Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 và báo trước đúng hạn. Nếu chấm dứt trái luật, theo Điều 41, công ty phải nhận bạn trở lại làm việc, trả lương, đóng bảo hiểm cho những ngày không được làm việc và trả thêm ít nhất 2 tháng lương. Khi chấm dứt hợp đồng, các khoản phải thanh toán trong 14 ngày làm việc, trường hợp đặc biệt không quá 30 ngày theo Điều 48. Bị nợ lương, bạn có quyền nghỉ việc không cần báo trước theo khoản 2 Điều 35. Bạn có thể khiếu nại đến công ty, yêu cầu thanh tra lao động, hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực trong thời hiệu 1 năm theo Điều 190. Trốn đóng bảo hiểm xã hội có thể bị xử lý hình sự theo Điều 216 Bộ luật Hình sự.

Doanh nghiệp cần nội quy lao động, hợp đồng lao động thế nào để đúng luật?

Hợp đồng lao động phải giao kết bằng văn bản hoặc điện tử theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, trừ hợp đồng dưới 1 tháng, và chỉ có hai loại là không xác định thời hạn và xác định thời hạn tối đa 36 tháng theo Điều 20. Nội dung bắt buộc gồm công việc, địa điểm, thời hạn, mức lương, thời giờ làm việc, bảo hiểm xã hội. Thử việc tối đa 180 ngày với người quản lý doanh nghiệp, 60 ngày với vị trí trình độ cao đẳng trở lên, lương thử việc ít nhất 85% lương chính thức. Mọi doanh nghiệp đều phải có nội quy lao động theo Điều 118; từ 10 người lao động trở lên thì nội quy phải bằng văn bản và đăng ký tại Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh theo Điều 119. Mức lương không thấp hơn lương tối thiểu vùng năm 2026, từ 3.700.000 đến 5.310.000 đồng tùy vùng.

Hợp đồng mua bán, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng thuê nhà tôi sắp ký có điều khoản nào bất lợi?

Cần xem bản cụ thể, nhưng có những điều khoản thường gây thiệt. Thứ nhất là điều khoản thanh toán và nghiệm thu không rõ mốc, khiến bên kia có cớ chậm trả. Thứ hai là phạt vi phạm và bồi thường lệch một chiều; trong hợp đồng thương mại, mức phạt không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm theo Điều 301 Luật Thương mại. Thứ ba là quyền đơn phương chấm dứt, điều kiện mất tiền đặt cọc theo Điều 328 Bộ luật Dân sự. Thứ tư là điều khoản bất khả kháng và chọn cơ quan giải quyết tranh chấp. Với hợp đồng thuê nhà, cần chú ý thời hạn, điều chỉnh giá thuê, trả lại tiền cọc, sửa chữa và việc bên thuê có được cho thuê lại hay không. LTV Law rà soát và đề xuất sửa từng điều khoản.

Đối tác không thanh toán, không giao hàng thì nên thương lượng, khởi kiện hay đưa ra trọng tài?

Nên bắt đầu bằng gửi văn bản yêu cầu thực hiện nghĩa vụ và thương lượng, vì chi phí thấp và giữ được quan hệ. Văn bản này cũng là chứng cứ về sau. Nếu không có kết quả, chỉ được đưa ra trọng tài khi hợp đồng có thỏa thuận trọng tài hợp lệ theo Luật Trọng tài thương mại 2010; phán quyết trọng tài là chung thẩm, giải quyết kín và thường nhanh hơn. Nếu không có thỏa thuận trọng tài thì khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực, có thể kháng cáo lên cấp phúc thẩm. Bên bị vi phạm được đòi tiền lãi chậm thanh toán theo Điều 306 Luật Thương mại, phạt vi phạm nếu có thỏa thuận và bồi thường thiệt hại. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 3 năm theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015.

Cho vay tiền không có giấy tờ, chỉ có tin nhắn chuyển khoản thì đòi lại thế nào?

Vẫn có thể đòi lại. Hợp đồng vay tài sản theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 không bắt buộc lập thành văn bản, giao dịch bằng lời nói vẫn có hiệu lực nếu đủ điều kiện tại Điều 117. Sao kê chuyển khoản, tin nhắn, ghi âm cuộc gọi trong đó bên vay thừa nhận khoản nợ đều có thể là chứng cứ. Nên lưu giữ bản gốc trên thiết bị, xin sao kê có xác nhận của ngân hàng, và gửi tin nhắn hoặc văn bản đòi nợ để bên vay xác nhận số tiền. Nếu bên vay không trả, nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bên vay cư trú. Lãi suất thỏa thuận không vượt quá 20% một năm theo Điều 468. Trường hợp dùng thủ đoạn gian dối để vay rồi bỏ trốn, có thể tố giác về hình sự.

Xem thêm dịch vụ tư vấn pháp luật lao động

Tư vấn luật hình sự

Trong vụ việc hình sự, những ngày đầu thường quyết định nhiều đến quyền lợi của người bị buộc tội và bị hại. Các câu trả lời dưới đây áp dụng Bộ luật Hình sự 2015 và Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 đã được sửa đổi, bổ sung.

Người thân bị công an tạm giữ thì gia đình cần làm gì, khi nào luật sư được gặp?

Gia đình nên xác định cơ quan đang tạm giữ, lý do, và mời luật sư càng sớm càng tốt. Theo Điều 118 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thời hạn tạm giữ không quá 3 ngày, có thể gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 3 ngày. Luật sư được tham gia từ khi người bị bắt có mặt tại trụ sở cơ quan điều tra hoặc từ khi có quyết định tạm giữ theo Điều 74. Luật sư làm thủ tục đăng ký bào chữa, sau đó được gặp người bị tạm giữ, có mặt khi lấy lời khai. Người bị tạm giữ có quyền trình bày lời khai, không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình. Gia đình có thể gửi đồ dùng thiết yếu theo nội quy nơi tạm giữ và chuẩn bị giấy tờ cho trường hợp đề nghị bảo lĩnh.

Hành vi này có cấu thành tội phạm không, khung hình phạt thế nào?

Cần đối chiếu hành vi cụ thể với điều luật trong Bộ luật Hình sự. Một hành vi chỉ là tội phạm khi có đủ bốn yếu tố: người thực hiện đủ tuổi và năng lực chịu trách nhiệm hình sự, có lỗi, hành vi xâm phạm khách thể được luật bảo vệ, và thỏa mãn dấu hiệu khách quan như giá trị tài sản, hậu quả. Người từ đủ 16 tuổi chịu trách nhiệm về mọi tội, từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm với một số tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng theo Điều 12. Theo Điều 9, tội ít nghiêm trọng có mức cao nhất của khung đến 3 năm tù, tội nghiêm trọng đến 7 năm, rất nghiêm trọng đến 15 năm, đặc biệt nghiêm trọng trên 15 năm đến chung thân hoặc tử hình. Mức án còn phụ thuộc tình tiết giảm nhẹ tại Điều 51.

Bị lừa đảo qua mạng thì tố giác ở đâu, có lấy lại được tiền không?

Nên làm ngay ba việc: báo ngân hàng đề nghị tạm khóa, tra soát giao dịch; lưu toàn bộ tin nhắn, đường dẫn, số tài khoản nhận tiền; nộp đơn tố giác tại công an cấp xã nơi gần nhất hoặc cơ quan cảnh sát điều tra công an cấp tỉnh. Theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng hình sự, cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác trong 20 ngày, vụ phức tạp có thể kéo dài và gia hạn. Hành vi có thể bị xử lý theo Điều 174 Bộ luật Hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc Điều 290 về sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông chiếm đoạt tài sản. Tiền có lấy lại được hay không phụ thuộc việc truy được người nhận và tài sản còn lại; pháp luật không bảo đảm sẽ thu hồi đủ.

Bị hại trong vụ án hình sự có quyền yêu cầu bồi thường những khoản nào?

Bị hại có quyền đề nghị mức bồi thường và biện pháp bảo đảm bồi thường theo Điều 62 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Các khoản được tính theo Bộ luật Dân sự 2015. Tài sản bị xâm phạm được bồi thường giá trị tài sản bị mất, hư hỏng và lợi ích gắn với tài sản theo Điều 589. Sức khỏe bị xâm phạm được bồi thường chi phí cứu chữa, phục hồi, thu nhập bị mất và tổn thất tinh thần không quá 50 lần mức lương cơ sở theo Điều 590. Trường hợp tính mạng bị xâm phạm, gia đình được bồi thường chi phí mai táng, tiền cấp dưỡng cho người mà nạn nhân có nghĩa vụ nuôi và tổn thất tinh thần không quá 100 lần mức lương cơ sở theo Điều 591. Cần giữ hóa đơn, chứng từ để chứng minh từng khoản.

Xem thêm dịch vụ luật sư hình sự
Chi phí

Phạm vi tư vấn miễn phí và khi nào phát sinh phí

Để bạn chủ động, LTV Law nói rõ phần nào miễn phí và phần nào là dịch vụ có phí ngay từ đầu. Không có khoản phí nào phát sinh khi bạn chưa đồng ý.

Miễn phí

  • Giải đáp câu hỏi pháp lý qua điện thoại, Zalo, email hoặc tại văn phòng
  • Xem nhanh giấy tờ bạn gửi kèm
  • Đánh giá sơ bộ sự việc và các phương án xử lý
  • Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ cần chuẩn bị, nơi nộp
  • Tra cứu sơ bộ nhãn hiệu trước khi đăng ký
  • Báo giá dịch vụ nếu bạn cần hỗ trợ thêm

Dịch vụ có phí

  • Soạn thảo hợp đồng, đơn từ, văn bản
  • Ý kiến pháp lý bằng văn bản có chữ ký luật sư
  • Nghiên cứu hồ sơ dày, phức tạp
  • Thay mặt bạn thực hiện thủ tục với cơ quan nhà nước
  • Đại diện làm việc, đàm phán với đối tác
  • Bào chữa, bảo vệ quyền lợi tại Tòa án, Trọng tài

Giá dịch vụ được công khai trên từng trang dịch vụ, ví dụ đăng ký nhãn hiệu gói cơ bản 2.000.000 đồng mỗi nhóm, đăng ký hộ kinh doanh từ 500.000 đồng. Với vụ việc tranh chấp, phí được báo theo từng vụ sau khi luật sư xem hồ sơ. Khi bạn quyết định dùng dịch vụ, hai bên ký hợp đồng dịch vụ pháp lý ghi rõ công việc, chi phí, thời hạn và trách nhiệm.

Tư vấn sơ bộ khác gì ý kiến pháp lý bằng văn bản?

Tiêu chíTư vấn sơ bộ miễn phíÝ kiến pháp lý bằng văn bản
Mục đíchGiúp bạn định hướng: biết quyền lợi, rủi ro và việc cần làm tiếp theoLàm căn cứ ra quyết định quan trọng hoặc nộp cho đối tác, ngân hàng, nhà đầu tư
Cơ sởThông tin bạn kể và giấy tờ bạn gửi tại thời điểm trao đổiLuật sư nghiên cứu đầy đủ hồ sơ, đối chiếu văn bản pháp luật
Hình thứcTrao đổi qua điện thoại, Zalo, email hoặc gặp trực tiếpVăn bản có chữ ký luật sư, đóng dấu tổ chức
Trách nhiệmĐịnh hướng ban đầu, không phải văn bản có giá trị chứng minhLuật sư chịu trách nhiệm về nội dung theo hợp đồng dịch vụ
Chi phíMiễn phíCó phí, báo trước khi làm
Chuẩn bị

Chuẩn bị gì để buổi tư vấn luật hiệu quả?

  1. 1

    Tóm tắt sự việc theo thứ tự thời gian

    Chuyện gì đã xảy ra, khi nào, các bên liên quan là ai.

  2. 2

    Giấy tờ liên quan

    Hợp đồng, giấy chứng nhận, quyết định hoặc thông báo của cơ quan nhà nước, biên bản, tin nhắn, chứng từ chuyển khoản. Ảnh chụp rõ nét là đủ cho buổi tư vấn ban đầu.

  3. 3

    Câu hỏi cụ thể

    Điều bạn muốn được giải đáp và kết quả bạn mong muốn đạt được.

  4. 4

    Các mốc thời hạn đang chạy

    Thời hạn trả lời thông báo, thời hạn kháng cáo, thời hạn khởi kiện, ngày phải có mặt theo giấy triệu tập, để luật sư ưu tiên xử lý.

  5. 5

    Kể đúng và đủ

    Kể cả những chi tiết bất lợi cho mình. Luật sư chỉ tư vấn đúng khi biết đủ sự thật, và mọi thông tin đều được giữ bí mật.

Quy trình tư vấn tại LTV Law

Bước 1
Tiếp nhận

Bạn gọi điện, nhắn Zalo, gửi email hoặc điền mẫu đăng ký. Yêu cầu được chuyển cho luật sư phụ trách đúng lĩnh vực.

Bước 2
Trao đổi sự việc

Luật sư hỏi thêm các chi tiết cần thiết và xem giấy tờ bạn gửi kèm.

Bước 3
Giải đáp và phương án

Luật sư nêu quy định áp dụng, quyền và nghĩa vụ của bạn, các phương án cùng ưu điểm, rủi ro của từng phương án.

Bước 4
Hướng tiếp theo

Nếu bạn tự làm được, luật sư hướng dẫn hồ sơ và nơi nộp. Nếu cần hỗ trợ thêm, LTV Law báo phí để bạn cân nhắc, không ép buộc.

Trợ giúp pháp lý

Ai được trợ giúp pháp lý miễn phí của Nhà nước?

Ngoài tư vấn ban đầu tại công ty luật, Nhà nước tổ chức trợ giúp pháp lý miễn phí qua các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tại tỉnh, thành phố. Theo Điều 27 Luật Trợ giúp pháp lý 2017, trợ giúp pháp lý gồm ba hình thức là tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật và đại diện ngoài tố tụng. Theo Điều 7 của Luật này, người được trợ giúp pháp lý hiện nay gồm:

  • Người có công với cách mạng.
  • Người thuộc hộ nghèo.
  • Trẻ em.
  • Người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn.
  • Người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
  • Người bị buộc tội thuộc hộ cận nghèo.
  • Người có khó khăn về tài chính là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt sĩ còn nhỏ; người nhiễm chất độc da cam; người cao tuổi; người khuyết tật; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự; nạn nhân trong vụ việc bạo lực gia đình; nạn nhân của hành vi mua bán người; người nhiễm HIV.

Cách yêu cầu trợ giúp pháp lý

  • Liên hệ Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tại tỉnh, thành phố nơi mình cư trú hoặc nơi có vụ việc, mang theo giấy tờ chứng minh thuộc diện được trợ giúp như giấy chứng nhận hộ nghèo, giấy xác nhận khuyết tật, thẻ người có công.
  • Với vụ án hình sự, người thuộc diện được trợ giúp có thể đề nghị ngay với cơ quan tiến hành tố tụng để được cử người bào chữa miễn phí.
  • Nếu bạn không thuộc các diện trên, buổi tư vấn ban đầu miễn phí tại LTV Law vẫn giúp bạn biết quyền lợi của mình và các bước cần làm.

Từ ngày 01/01/2027, Luật số 05/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung Luật Trợ giúp pháp lý có hiệu lực, điều chỉnh lại diện người được trợ giúp pháp lý. LTV Law sẽ cập nhật danh sách trên trang này khi luật mới có hiệu lực.

Cam kết

Luật sư phụ trách và cam kết của LTV Law

Câu hỏi được chuyển tới luật sư, chuyên viên phụ trách đúng lĩnh vực. Hồ sơ dịch vụ do Luật sư Đỗ Khánh Linh, Giám đốc LTV Law, thành viên Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội, kiểm duyệt.

Trả lời có căn cứ
Dựa trên văn bản pháp luật đang có hiệu lực, nêu rõ điều luật để bạn tự kiểm tra.
Nói thẳng rủi ro
Nói rõ khi vụ việc khó hoặc rủi ro cao, không hứa hẹn kết quả.
Giữ bí mật
Bảo mật thông tin của bạn theo Điều 25 Luật Luật sư.
Không phí ẩn
Không thu khoản phí nào khi bạn chưa đồng ý bằng hợp đồng.

Gửi câu hỏi cho luật sư

Điền thông tin và tóm tắt vấn đề, LTV Law sẽ gọi lại cho bạn trong khung giờ 7:00 đến 22:00. Hoặc gọi trực tiếp nếu cần trả lời ngay.

0977 616 391

Thông tin của bạn được bảo mật tuyệt đối.

Hỏi đáp

Câu hỏi thường gặp về tư vấn luật miễn phí

ZALOGỌI