Doanh nghiệp • Thương mại

Dịch vụ Nhượng quyền
Thương mại (Franchise)

LTV Law tư vấn mô hình nhượng quyền thương mại, soạn hợp đồng và bản giới thiệu nhượng quyền, đăng ký hoạt động nhượng quyền tại Bộ Công Thương theo Luật Thương mại 2005 và Nghị định 35/2006/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 120/2011/NĐ-CP và Nghị định 08/2018/NĐ-CP).

Thông tin nhanh

  • Đối tượng áp dụng
    Bên nhượng quyền và bên nhận quyền trong hoạt động nhượng quyền thương mại
  • Cơ quan thẩm quyền
    Bộ Công Thương (diện phải đăng ký) / Sở Công Thương (chế độ báo cáo)
  • Điều kiện cơ bản
    Hệ thống kinh doanh dự định nhượng quyền đã hoạt động ít nhất 01 năm
  • Cơ sở pháp lý
    Luật Thương mại 2005; Nghị định 35/2006/NĐ-CP (sửa đổi)
Tổng quan

Nhượng quyền thương mại là gì? Điều kiện để nhượng quyền

Theo Luật Thương mại 2005 (Điều 284–291), nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự tiến hành việc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo hệ thống do bên nhượng quyền quy định, gắn với nhãn hiệu, tên thương mại, bí quyết kinh doanh của bên nhượng quyền; đổi lại, bên nhận quyền trả phí cho bên nhượng quyền.

Hoạt động này được điều chỉnh bởi Luật Thương mại 2005, Nghị định 35/2006/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 120/2011/NĐ-CP và Nghị định 08/2018/NĐ-CP) và Thông tư 09/2006/TT-BTM. LTV Law tư vấn để doanh nghiệp xây dựng và vận hành mô hình nhượng quyền đúng quy định, hạn chế rủi ro pháp lý.

Điều kiện để được nhượng quyền

Theo Điều 5 Nghị định 35/2006/NĐ-CP, điều kiện quan trọng đối với bên nhượng quyền là hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã hoạt động ít nhất 01 năm. Bên cạnh đó, hàng hóa, dịch vụ kinh doanh phải không thuộc danh mục cấm; nếu thuộc danh mục hạn chế hoặc kinh doanh có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện tương ứng.

Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại

Trước khi ký hợp đồng, bên nhượng quyền phải cung cấp bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại cho bên dự kiến nhận quyền ít nhất 15 ngày làm việc trước khi ký hợp đồng, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Đây là tài liệu cung cấp thông tin để bên nhận quyền cân nhắc trước khi tham gia hệ thống.

Hợp đồng nhượng quyền thương mại

Hợp đồng nhượng quyền thương mại quy định các nội dung chính: quyền và nghĩa vụ của các bên, phí nhượng quyền, thời hạn, điều kiện gia hạn và chấm dứt. Với nhượng quyền trong nước, hợp đồng được lập bằng tiếng Việt.

Căn cứ pháp lý về nhượng quyền thương mại

Luật Thương mại 2005 (Điều 284–291); Nghị định 35/2006/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 120/2011/NĐ-CP và Nghị định 08/2018/NĐ-CP); Thông tư 09/2006/TT-BTM hướng dẫn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.

Đăng ký hay báo cáo?

Nhượng quyền nào phải đăng ký tại Bộ Công Thương?

Đây là điểm nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn. Theo Nghị định 08/2018/NĐ-CP (cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh), phần lớn hoạt động nhượng quyền không còn phải đăng ký, chỉ diện nhượng quyền từ nước ngoài vào Việt Nam mới bắt buộc đăng ký.

Diện 1
PHẢI ĐĂNG KÝ
Nghị định 08/2018/NĐ-CP
Đối tượng
  • Nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam
  • Bắt buộc đăng ký hoạt động nhượng quyền
  • Cơ quan tiếp nhận: Bộ Công Thương
Thủ tục: Nộp hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền tại Bộ Công Thương
Kết quả: Được ghi nhận vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
Diện 2
KHÔNG PHẢI ĐĂNG KÝ
Chỉ thực hiện chế độ báo cáo
Đối tượng
  • Nhượng quyền thương mại trong nước
  • Nhượng quyền từ khu chế xuất, khu phi thuế quan ra nước ngoài
  • Chỉ thực hiện chế độ báo cáo Sở Công Thương
Thủ tục: Báo cáo Sở Công Thương nơi đăng ký kinh doanh
Lưu ý: Vẫn phải đáp ứng điều kiện và ký hợp đồng đúng quy định
Tiêu chíPhải đăng kýKhông phải đăng ký
Đối tượngNhượng quyền từ nước ngoài vào Việt NamNhượng quyền trong nước / từ khu phi thuế quan ra nước ngoài
Nghĩa vụĐăng ký hoạt động nhượng quyềnChế độ báo cáo
Cơ quan tiếp nhậnBộ Công ThươngSở Công Thương
Căn cứNghị định 35/2006 (sửa đổi bởi Nghị định 08/2018)Nghị định 35/2006 (sửa đổi bởi Nghị định 08/2018)
Quy trình thực hiện

Quy trình tư vấn và thực hiện nhượng quyền thương mại

6 bước theo Luật Thương mại 2005 và Nghị định 35/2006/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 120/2011 và Nghị định 08/2018).

1
Tư vấn mô hình, đánh giá điều kiện
Rà soát mô hình kinh doanh dự kiến nhượng quyền, đánh giá điều kiện hệ thống đã hoạt động ít nhất 01 năm và xác định nghĩa vụ đăng ký hay chỉ báo cáo theo Nghị định 35/2006/NĐ-CP (sửa đổi).
Ngay trong ngày
2
Rà soát, bảo hộ sở hữu trí tuệ nền tảng
Kiểm tra và đăng ký nhãn hiệu, tên thương mại, bí quyết kinh doanh gắn với hệ thống nhượng quyền để tạo cơ sở pháp lý vững chắc trước khi nhượng quyền.
Theo từng đối tượng
3
Soạn bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại
Soạn bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại để bên nhượng quyền cung cấp cho bên dự kiến nhận quyền ít nhất 15 ngày làm việc trước khi ký hợp đồng (trừ khi có thỏa thuận khác).
3–5 ngày làm việc
4
Soạn hợp đồng nhượng quyền thương mại
Soạn hợp đồng với các nội dung chính: quyền và nghĩa vụ các bên, phí nhượng quyền, thời hạn, gia hạn, chấm dứt. Hợp đồng nhượng quyền trong nước lập bằng tiếng Việt.
3–5 ngày làm việc
5
Đăng ký hoạt động nhượng quyền (diện phải đăng ký)
Với nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam, chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền tại Bộ Công Thương; theo dõi, bổ sung hồ sơ khi có yêu cầu.
Theo tiến độ cơ quan tiếp nhận
6
Bàn giao kết quả, hỗ trợ sau nhượng quyền
Bàn giao hồ sơ, hợp đồng đã hoàn thiện và hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo Sở Công Thương với diện không phải đăng ký; tư vấn xử lý tranh chấp phát sinh khi cần.
Ngay sau khi hoàn tất
Hồ sơ cần thiết

Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền (diện phải đăng ký)
  • Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại
  • Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại
  • Giấy tờ pháp lý của bên nhượng quyền (giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý, đăng ký kinh doanh hoặc tương đương)
  • Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại Việt Nam hoặc nước ngoài (nếu có chuyển giao quyền sử dụng)
  • Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại (trong trường hợp bên nhượng quyền là bên nhận quyền ban đầu)

Tài liệu cần chuẩn bị cho hợp đồng nhượng quyền

Dù thuộc diện phải đăng ký hay chỉ báo cáo, các bên đều cần chuẩn bị đầy đủ tài liệu để giao kết hợp đồng nhượng quyền hợp lệ, gồm:

  • Thông tin pháp lý của bên nhượng quyền và bên nhận quyền
  • Tài liệu chứng minh hệ thống kinh doanh đã hoạt động ít nhất 01 năm
  • Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, tài liệu về tên thương mại, bí quyết kinh doanh
  • Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại

Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại phải được cung cấp cho bên dự kiến nhận quyền ít nhất 15 ngày làm việc trước khi ký hợp đồng, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

Lưu ý: Danh mục hồ sơ cụ thể phụ thuộc vào mô hình nhượng quyền và việc có thuộc diện phải đăng ký hay không. LTV Law rà soát mô hình hoạt động và chuẩn bị danh sách hồ sơ chính xác cho từng trường hợp.

Chi phí dịch vụ

Chi phí dịch vụ nhượng quyền thương mại

Chi phí dịch vụ phụ thuộc vào mô hình nhượng quyền, phạm vi công việc (tư vấn, soạn hợp đồng, bản giới thiệu, đăng ký) và việc có thuộc diện phải đăng ký hay không. LTV Law báo phí cụ thể sau khi rà soát trường hợp của bạn.

Hạng mục dịch vụMức phí
Phí dịch vụ tư vấn mô hình nhượng quyềnLiên hệ báo phí
Phí dịch vụ soạn hợp đồng nhượng quyềnLiên hệ báo phí
Phí dịch vụ soạn bản giới thiệu nhượng quyềnLiên hệ báo phí
Phí dịch vụ đăng ký hoạt động nhượng quyền (diện phải đăng ký)Liên hệ báo phí

Những điểm cần lưu ý trước khi nhượng quyền

  • Hệ thống kinh doanh dự định nhượng quyền phải hoạt động ít nhất 01 năm
  • Cung cấp bản giới thiệu nhượng quyền ít nhất 15 ngày làm việc trước khi ký hợp đồng
  • Xác định đúng diện phải đăng ký (từ nước ngoài vào Việt Nam) hay chỉ báo cáo

Nội dung trên mang tính tham khảo theo quy định hiện hành. Bạn nên liên hệ để được tư vấn theo trường hợp cụ thể.

Chuẩn bị nền tảng pháp lý bài bản (bảo hộ nhãn hiệu, hợp đồng chặt chẽ, bản giới thiệu đầy đủ) giúp hệ thống nhượng quyền vận hành ổn định và hạn chế tranh chấp. LTV Law hỗ trợ trọn gói từ tư vấn tới hoàn thiện hồ sơ.

Bảng dịch vụ LTV Law

Dịch vụ nhượng quyền thương mại của LTV Law

Chúng tôi cung cấp các gói dịch vụ tương ứng với mô hình nhượng quyền trong nước và nhượng quyền từ nước ngoài vào Việt Nam.

Gói Nhượng quyền trong nước

  • Tư vấn mô hình, đánh giá điều kiện nhượng quyền
  • Rà soát, đăng ký nhãn hiệu và bảo hộ sở hữu trí tuệ nền tảng
  • Soạn bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại
  • Soạn hợp đồng nhượng quyền thương mại bằng tiếng Việt
  • Hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo Sở Công Thương
Liên hệ tư vấn
Diện bắt buộc đăng ký tại Bộ Công Thương

Gói Nhượng quyền từ nước ngoài vào Việt Nam

  • Tư vấn mô hình, đánh giá điều kiện nhượng quyền
  • Rà soát, đăng ký nhãn hiệu và bảo hộ sở hữu trí tuệ nền tảng
  • Soạn bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại
  • Soạn hợp đồng nhượng quyền thương mại
  • Chuẩn bị hồ sơ, đăng ký hoạt động nhượng quyền tại Bộ Công Thương
  • Theo dõi, xử lý yêu cầu bổ sung hồ sơ
  • Tư vấn xử lý tranh chấp nhượng quyền khi phát sinh
Liên hệ tư vấn
Đăng ký ngay

Bắt đầu triển khai
nhượng quyền thương mại

Điền thông tin để nhận tư vấn miễn phí. Chuyên viên LTV Law sẽ rà soát mô hình nhượng quyền và tư vấn thủ tục phù hợp.

Rà soát mô hình nhượng quyền miễn phí
Xác định đúng diện phải đăng ký hay chỉ báo cáo
Báo phí dịch vụ trước khi thực hiện
Không ràng buộc, không phí tư vấn

Thông tin đăng ký

Thông tin của bạn được bảo mật tuyệt đối.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi thường gặp về nhượng quyền thương mại

Triển khai nhượng quyền thương mại đúng quy định

Liên hệ LTV Law để được rà soát mô hình nhượng quyền và tư vấn thủ tục đăng ký, hợp đồng, bản giới thiệu phù hợp — hoàn toàn miễn phí.

ZALOGỌI