Doanh nghiệp09 tháng 7, 2026

Khấu hao tài sản cố định: phương pháp và cách tính (2026)

Giải thích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư 45/2013/TT-BTC: ba phương pháp khấu hao (đường thẳng, số dư giảm dần có điều chỉnh, theo số lượng sản phẩm), khung thời gian trích khấu hao và ví dụ tính theo phương pháp đường thẳng.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 09 tháng 7, 2026
Khấu hao tài sản cố định: phương pháp và cách tính (2026)
Mục lục bài viết

Khấu hao tài sản cố định là việc phân bổ dần giá trị của tài sản vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng. Trích khấu hao đúng giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác chi phí và xác định thu nhập chịu thuế hợp lý. Bài viết trình bày các phương pháp khấu hao, khung thời gian trích khấu hao và ví dụ minh họa.

1. Căn cứ pháp lý

Quy định về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định thực hiện theo Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.

2. Tài sản cố định là gì?

Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài, đáp ứng đồng thời các tiêu chuẩn ghi nhận theo quy định (chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, thời gian sử dụng và nguyên giá đạt ngưỡng quy định). Tài sản cố định gồm tài sản cố định hữu hình (nhà xưởng, máy móc, phương tiện) và tài sản cố định vô hình (quyền sử dụng đất có thời hạn, bản quyền, phần mềm đủ điều kiện ghi nhận).

3. Ba phương pháp khấu hao

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, doanh nghiệp được lựa chọn một trong ba phương pháp trích khấu hao:

Phương phápĐặc điểmPhù hợp với
Đường thẳngMức khấu hao hằng năm bằng nhau trong suốt thời gian sử dụngPhần lớn tài sản có mức độ sử dụng ổn định
Số dư giảm dần có điều chỉnhKhấu hao nhanh ở những năm đầu, giảm dần về sauTài sản là máy móc, thiết bị công nghệ nhanh hao mòn, đáp ứng điều kiện quy định
Theo số lượng, khối lượng sản phẩmKhấu hao theo sản lượng thực tế tạo ra từ tài sảnTài sản gắn trực tiếp với sản lượng, đo lường được công suất

Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp phù hợp với từng tài sản và phải áp dụng nhất quán; việc thay đổi phương pháp phải theo điều kiện và thủ tục quy định.

4. Khung thời gian trích khấu hao

Thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành khung thời gian trích khấu hao cho từng nhóm tài sản cố định, quy định giới hạn tối thiểu và tối đa (số năm). Khi trích khấu hao, doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản trong phạm vi khung này. Ví dụ, các nhóm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nhà cửa vật kiến trúc đều có khung thời gian riêng theo phụ lục của Thông tư.

Do khung thời gian chi tiết theo từng loại tài sản, doanh nghiệp nên tra cứu trực tiếp phụ lục của Thông tư 45/2013/TT-BTC để chọn số năm phù hợp.

5. Ví dụ tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Phương pháp đường thẳng là cách tính phổ biến và đơn giản nhất. Công thức:

  • Mức khấu hao trung bình năm = Nguyên giá tài sản cố định ÷ Thời gian trích khấu hao (năm);
  • Mức khấu hao trung bình tháng = Mức khấu hao năm ÷ 12.

Ví dụ minh họa: doanh nghiệp mua một máy móc có nguyên giá 240 triệu đồng, thời gian trích khấu hao xác định là 5 năm.

  • Mức khấu hao mỗi năm = 240 triệu ÷ 5 = 48 triệu đồng/năm;
  • Mức khấu hao mỗi tháng = 48 triệu ÷ 12 = 4 triệu đồng/tháng.

Như vậy, mỗi năm doanh nghiệp ghi nhận 48 triệu đồng chi phí khấu hao vào chi phí sản xuất, kinh doanh cho đến khi hết thời gian trích khấu hao. Đây là ví dụ giả định để minh họa cách tính; số liệu thực tế phụ thuộc nguyên giá và thời gian trích khấu hao cụ thể của tài sản.

6. Một số lưu ý

  • Chi phí khấu hao chỉ được tính vào chi phí được trừ khi tài sản cố định đáp ứng điều kiện theo quy định (có đầy đủ hồ sơ, phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh);
  • Một số tài sản có giới hạn về mức nguyên giá được tính khấu hao vào chi phí được trừ, ví dụ xe ô tô chở người theo quy định;
  • Tài sản đã khấu hao hết nguyên giá nhưng vẫn sử dụng thì không tiếp tục trích khấu hao.

7. Phân biệt nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại

Ba khái niệm thường gặp khi theo dõi tài sản cố định:

  • Nguyên giá: toàn bộ chi phí để có được tài sản và đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp theo quy định;
  • Giá trị hao mòn lũy kế: tổng số khấu hao đã trích của tài sản tính đến thời điểm xác định;
  • Giá trị còn lại = Nguyên giá − Giá trị hao mòn lũy kế.

Theo ví dụ ở trên, sau năm thứ nhất tài sản đã trích 48 triệu đồng, giá trị còn lại là 240 − 48 = 192 triệu đồng; các năm tiếp theo giá trị còn lại tiếp tục giảm đến khi hết thời gian trích khấu hao.

8. Câu hỏi thường gặp

Bắt đầu trích khấu hao từ khi nào? Việc trích hoặc thôi trích khấu hao được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC, gắn với thời điểm tài sản tăng, giảm và đưa vào sử dụng.

Có được đổi phương pháp khấu hao không? Doanh nghiệp có thể thay đổi nhưng phải đáp ứng điều kiện và thực hiện theo quy định, bảo đảm nhất quán.

Khấu hao ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính; xem thêm bài báo cáo tài chính doanh nghiệpthuế thu nhập doanh nghiệp. LTV Law cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói, hỗ trợ doanh nghiệp quản lý tài sản cố định và trích khấu hao đúng quy định — tìm hiểu tại dịch vụ kế toán.

khấu hao tài sản cố địnhthông tư 45phương pháp khấu haokhấu hao đường thẳng

Dịch vụ liên quan

Thành lập doanh nghiệp

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI