Doanh nghiệp27 tháng 8, 2026

Giấy phép kinh doanh rượu: Các loại, điều kiện & thủ tục 2026

Kinh doanh rượu cần giấy phép gì? Bài viết trình bày các loại giấy phép rượu (sản xuất, phân phối, bán buôn, bán lẻ), trường hợp chỉ cần đăng ký, điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền cấp cập nhật bộ máy 2025, phí và mức phạt khi không phép.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 27 tháng 8, 2026
Giấy phép kinh doanh rượu: Các loại, điều kiện & thủ tục 2026
Mục lục bài viết

Rượu là mặt hàng kinh doanh có điều kiện, nhưng không phải hoạt động nào cũng cần giấy phép, và cơ quan cấp phép vừa thay đổi theo bộ máy chính quyền hai cấp từ 01/7/2025. Bài viết cập nhật đầy đủ các loại giấy phép rượu, điều kiện, hồ sơ, thẩm quyền hiện hành và mức phạt.

1. Kinh doanh rượu có bắt buộc xin giấy phép không?

Phần lớn hoạt động kinh doanh rượu cần giấy phép, nhưng bán rượu tiêu dùng tại chỗ (nhà hàng, quán ăn) không cần giấy phép mà chỉ phải đăng ký. Rượu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, thuộc nhóm giấy phép con (xem bài giấy phép con là gì).

2. Các loại giấy phép kinh doanh rượu

Theo Nghị định 105/2017/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 17/2020/NĐ-CP), có 5 loại giấy phép:

  • Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp;
  • Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh;
  • Giấy phép phân phối rượu;
  • Giấy phép bán buôn rượu;
  • Giấy phép bán lẻ rượu.

Riêng bán rượu tiêu dùng tại chỗ và kinh doanh rượu có độ cồn dưới 5,5 độ chỉ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, không phải xin giấy phép (Nghị định 17/2020 đã bãi bỏ giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ).

3. Thẩm quyền cấp phép cập nhật từ 01/7/2025

Đây là điểm nhiều bài viết chưa cập nhật. Từ 01/7/2025, khi bỏ cấp huyện và áp dụng chính quyền địa phương hai cấp:

  • Giấy phép bán lẻ rượu và giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh: do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (theo Nghị định 139/2025/NĐ-CP), thay cho Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện trước đây;
  • Giấy phép bán buôn rượu và giấy phép phân phối rượu: do cơ quan cấp tỉnh (Sở Công Thương) cấp;
  • Việc đăng ký bán rượu tiêu dùng tại chỗ, rượu dưới 5,5 độ: nộp cho cơ quan cấp xã theo phân cấp mới.

Vì bộ máy vừa thay đổi, nên xác nhận đúng cơ quan tiếp nhận trước khi nộp để tránh bị trả hồ sơ.

4. Điều kiện cấp giấy phép

Bán lẻ rượu

  • Là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh được thành lập hợp pháp;
  • Có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng;
  • Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất, phân phối hoặc bán buôn rượu.

Phân phối, bán buôn rượu

  • Là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp;
  • Có hệ thống phân phối/bán buôn trên địa bàn theo quy định; có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của nhà cung cấp rượu;
  • Nghị định 17/2020 đã bãi bỏ điều kiện về diện tích kho tối thiểu 150m² trước đây — nhiều bài viết cũ vẫn ghi điều kiện này là không còn đúng.

5. Hồ sơ xin giấy phép bán lẻ rượu

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo mẫu tại Nghị định 105/2017);
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh;
  • Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp địa điểm kinh doanh;
  • Bản sao văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng nguyên tắc của thương nhân sản xuất, phân phối, bán buôn rượu.

6. Thời gian giải quyết và thời hạn giấy phép

  • Bán lẻ, sản xuất rượu thủ công: khoảng 10 ngày làm việc;
  • Sản xuất công nghiệp, phân phối, bán buôn: khoảng 15 ngày làm việc;
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan thông báo bổ sung trong khoảng 3 ngày làm việc;
  • Thời hạn của giấy phép là 5 năm.

7. Phí, lệ phí (bán lẻ)

Theo Thông tư 168/2016/TT-BTC (được sửa đổi), phí thẩm định cấp giấy phép bán lẻ rượu:

  • Tại thành phố trực thuộc trung ương và thành phố, thị xã thuộc tỉnh: 1.200.000 đồng/điểm/lần với tổ chức, doanh nghiệp; 400.000 đồng với hộ kinh doanh, cá nhân;
  • Khu vực khác: bằng 50% mức trên (600.000 đồng và 200.000 đồng);
  • Lệ phí cấp giấy phép: 200.000 đồng/giấy/lần.

Phí thẩm định với bán buôn, phân phối (cấp tỉnh) cao hơn; nên đối chiếu biểu phí hiện hành khi nộp.

8. Mức phạt khi kinh doanh rượu không có giấy phép

Theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung) về xử phạt trong hoạt động thương mại, bán lẻ rượu không có giấy phép bị phạt tiền 10–15 triệu đồng đối với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp đôi; kèm tịch thu tang vật. Rượu nhập lậu, không rõ nguồn gốc bị xử lý theo quy định riêng.

9. Câu hỏi thường gặp

Bán rượu trong nhà hàng, quán ăn có cần giấy phép không?

Bán rượu tiêu dùng tại chỗ không cần giấy phép, chỉ phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền và bảo đảm rượu có nguồn gốc hợp pháp.

Hộ kinh doanh có xin được giấy phép bán lẻ rượu không?

Có. Hộ kinh doanh được thành lập hợp pháp, có địa điểm cố định và nguồn rượu hợp pháp thì được cấp giấy phép bán lẻ rượu.

Bán rượu online có cần giấy phép không?

Việc bán rượu qua mạng vẫn phải tuân thủ điều kiện kinh doanh rượu tương ứng (bán lẻ/bán buôn) và các quy định về thương mại điện tử; không phải là cách để né giấy phép.

Giấy phép rượu có thời hạn bao lâu?

5 năm; hết hạn phải làm thủ tục cấp lại.

Kết luận

Kinh doanh rượu cần xác định đúng loại hình để biết phải xin giấy phép hay chỉ đăng ký, chuẩn bị đủ điều kiện và nộp đúng cơ quan có thẩm quyền theo bộ máy mới. Nếu cần hỗ trợ thành lập doanh nghiệp và xin giấy phép rượu, có thể tham khảo dịch vụ pháp lý doanh nghiệp của LTV Law.

giấy phép kinh doanh rượugiấy phép bán lẻ rượuđiều kiện kinh doanh rượugiấy phép bán buôn rượuthủ tục xin giấy phép rượu

Dịch vụ liên quan

Thành lập doanh nghiệp

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI