Doanh nghiệp15 tháng 7, 2026

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 2026

Thủ tục xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm: đối tượng bắt buộc, cơ quan cấp, hồ sơ, thời gian, phí và các cơ sở được miễn.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 15 tháng 7, 2026
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 2026
Mục lục bài viết

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là một trong những loại giấy phép con quan trọng đối với phần lớn cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam. Đây là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước xác nhận rằng cơ sở đã đáp ứng các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trước khi đưa sản phẩm ra thị trường. Bài viết dưới đây trình bày toàn diện về khái niệm, đối tượng phải xin cấp, các trường hợp được miễn, cơ quan có thẩm quyền, điều kiện, hồ sơ, trình tự và thời hạn hiệu lực của loại giấy này, dựa trên Luật An toàn thực phẩm năm 2010 và Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là gì?

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, xác nhận cơ sở đó đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. Loại giấy này thường được nhắc đến bằng tên gọi tắt là giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm.

Việc cấp giấy nhằm bảo đảm rằng cơ sở có địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị và con người phù hợp để hạn chế tối đa nguy cơ gây mất an toàn cho thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản và kinh doanh. Đối với các cơ sở thuộc diện bắt buộc, đây là điều kiện tiên quyết để hoạt động hợp pháp; nếu thiếu, cơ sở có thể bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc dừng hoạt động cho đến khi khắc phục.

Ai phải xin giấy chứng nhận?

Theo nguyên tắc chung của Luật An toàn thực phẩm năm 2010, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ những trường hợp được pháp luật miễn. Nhóm đối tượng phải xin cấp bao gồm:

  • Cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm như cơ sở chế biến nông sản, thủy sản, đồ uống, bánh kẹo, thực phẩm đóng gói.
  • Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống như nhà hàng, quán ăn, cơ sở chế biến suất ăn sẵn có đăng ký kinh doanh.
  • Cơ sở kinh doanh thực phẩm có quy mô, có địa điểm cố định và thuộc diện phải cấp phép theo phân công quản lý ngành.

Nếu cơ sở hoạt động trong nhiều lĩnh vực hoặc kinh doanh nhiều nhóm sản phẩm khác nhau, cần xác định rõ sản phẩm chủ đạo và ngành quản lý tương ứng để nộp hồ sơ đúng cơ quan có thẩm quyền.

Các trường hợp được miễn giấy chứng nhận

Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định các cơ sở không thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Cụ thể, các nhóm sau đây được miễn:

  • Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.
  • Cơ sở sơ chế nhỏ lẻ.
  • Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.
  • Cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
  • Nhà hàng trong khách sạn.
  • Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm.
  • Cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố.
  • Cơ sở đã được cấp một trong các giấy chứng nhận về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm còn hiệu lực theo quy định, chẳng hạn chứng nhận thực hành sản xuất tốt, chứng nhận phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, hoặc các chứng nhận tương đương khác được pháp luật thừa nhận.

Điểm quan trọng cần lưu ý: được miễn giấy chứng nhận không có nghĩa là được miễn trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm. Các cơ sở thuộc diện miễn vẫn phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu, điều kiện chung về an toàn thực phẩm và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý. Để xác định chính xác cơ sở của mình có thuộc diện miễn hay không, chủ cơ sở nên đối chiếu với quy định hiện hành và văn bản hướng dẫn của ngành quản lý tương ứng, vì tiêu chí xác định quy mô nhỏ lẻ có thể được cụ thể hóa theo từng lĩnh vực.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được phân theo ngành quản lý. Việc quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm được phân công cho ba bộ: Bộ Y tế, Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tùy loại thực phẩm và loại hình cơ sở, hồ sơ sẽ được nộp cho bộ quản lý chuyên ngành hoặc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh tương ứng như Sở Y tế, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Về nguyên tắc chung, cách phân công theo nhóm sản phẩm và lĩnh vực có thể hình dung như sau:

Ngành quản lý Nhóm thực phẩm, cơ sở thường thuộc phạm vi quản lý
Bộ Y tế và Sở Y tế Nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ và vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trong một số trường hợp theo phân cấp.
Bộ Công Thương và Sở Công Thương Rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, bột và tinh bột, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến công nghiệp khác thuộc phạm vi ngành.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngũ cốc, thịt và sản phẩm từ thịt, thủy sản và sản phẩm thủy sản, rau củ quả, trứng, mật ong, muối, và các sản phẩm nông lâm thủy sản khác thuộc phạm vi ngành.

Bảng trên chỉ mang tính khái quát để định hướng. Trong thực tế, việc phân định cơ quan quản lý đối với một sản phẩm cụ thể có thể phức tạp, nhất là với cơ sở sản xuất nhiều nhóm hàng. Trước khi nộp hồ sơ, chủ cơ sở nên tra cứu quy định hiện hành và văn bản phân công, phân cấp để xác định đúng cơ quan tiếp nhận, tránh nộp sai dẫn đến kéo dài thời gian.

Điều kiện để được cấp giấy

Để được cấp giấy chứng nhận, cơ sở phải đáp ứng đồng thời các nhóm điều kiện cơ bản về địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị và con người.

Điều kiện về địa điểm và cơ sở vật chất

  • Địa điểm, môi trường sản xuất, kinh doanh cách biệt với nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại.
  • Có đủ diện tích bố trí các khu vực theo nguyên tắc một chiều, tách biệt giữa nguyên liệu, sơ chế, chế biến và thành phẩm để tránh nhiễm chéo.
  • Có hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, nơi thu gom rác bảo đảm vệ sinh.

Điều kiện về trang thiết bị, dụng cụ

  • Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải an toàn, dễ làm sạch, không gây ô nhiễm cho thực phẩm.
  • Có thiết bị bảo quản, phòng chống côn trùng và động vật gây hại, dụng cụ vệ sinh phù hợp.

Điều kiện về con người

  • Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có giấy xác nhận đủ sức khỏe do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp (giấy khám sức khỏe).
  • Chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia phải được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định và được chủ cơ sở xác nhận.

Hồ sơ và trình tự đề nghị cấp giấy

Thành phần hồ sơ

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thường bao gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo mẫu.
  2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp.
  3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
  4. Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  5. Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia.

Thành phần hồ sơ cụ thể có thể khác nhau theo từng ngành quản lý, do đó nên đối chiếu biểu mẫu và hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận trước khi nộp.

Trình tự thực hiện

  1. Cơ sở chuẩn bị và nộp một bộ hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo phân công quản lý ngành.
  2. Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; nếu chưa hợp lệ thì thông báo để bổ sung.
  3. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở để đánh giá điều kiện an toàn thực phẩm.
  4. Trường hợp cơ sở đạt yêu cầu, cơ quan cấp giấy chứng nhận. Trường hợp chưa đạt, đoàn thẩm định ghi rõ nội dung cần khắc phục để cơ sở hoàn thiện và được thẩm định lại.

Thời hạn hiệu lực và thủ tục cấp lại

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có thời hạn hiệu lực là ba năm kể từ ngày cấp. Trước khi giấy chứng nhận hết hạn, cơ sở có nhu cầu tiếp tục hoạt động phải nộp hồ sơ xin cấp lại.

Theo quy định, trước thời điểm giấy hết hiệu lực sáu tháng, cơ sở cần nộp hồ sơ đề nghị cấp lại để không bị gián đoạn hoạt động. Việc chủ động thực hiện thủ tục cấp lại đúng thời điểm giúp cơ sở tránh tình trạng hoạt động khi giấy đã hết hạn, vốn có thể bị xử phạt. Ngoài trường hợp hết hạn, giấy chứng nhận cũng có thể được cấp lại khi bị mất, hỏng, hoặc khi có thay đổi thông tin theo quy định.

Câu hỏi thường gặp

Không có giấy chứng nhận an toàn thực phẩm có bị xử phạt không?

Cơ sở thuộc diện bắt buộc mà hoạt động không có giấy chứng nhận có thể bị xử phạt vi phạm hành chính và buộc dừng hoạt động cho đến khi đáp ứng điều kiện. Vì vậy, cơ sở cần xác định rõ mình có thuộc diện phải xin cấp hay được miễn theo Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Cơ sở được miễn giấy chứng nhận có phải bảo đảm an toàn thực phẩm không?

Có. Được miễn giấy chứng nhận chỉ là miễn thủ tục cấp phép; cơ sở vẫn phải tuân thủ các điều kiện chung về an toàn thực phẩm và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý.

Nộp hồ sơ ở đâu khi cơ sở kinh doanh nhiều nhóm sản phẩm?

Cần xác định sản phẩm chủ đạo và ngành quản lý tương ứng để nộp đúng cơ quan. Do việc phân định có thể phức tạp, chủ cơ sở nên tra cứu quy định phân công, phân cấp hiện hành hoặc tham vấn cơ quan chuyên môn trước khi nộp.

Giấy chứng nhận có thời hạn bao lâu và khi nào cần làm lại?

Giấy có hiệu lực ba năm kể từ ngày cấp. Cơ sở nên nộp hồ sơ cấp lại trước khi hết hạn sáu tháng để duy trì hoạt động liên tục.

Người trực tiếp làm việc tại cơ sở cần đáp ứng điều kiện gì?

Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có giấy xác nhận đủ sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp và phải được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định.

giấy chứng nhận an toàn thực phẩman toàn thực phẩmgiấy phép ATTPNghị định 15/2018

Dịch vụ liên quan

Thành lập doanh nghiệp

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI