Có được ký hợp đồng bằng ngoại tệ không? Quy định và lưu ý
Có được ký hợp đồng bằng ngoại tệ, ghi giá bằng USD hay thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam không? Phân tích nguyên tắc hạn chế sử dụng ngoại hối, các trường hợp được phép, hệ quả pháp lý khi vi phạm và cách xử lý an toàn.
Mục lục bài viết
Nhiều doanh nghiệp khi giao dịch với đối tác nước ngoài, hoặc khi giá trị hợp đồng lớn, muốn ký hợp đồng bằng ngoại tệ hoặc ít nhất ghi giá bằng USD để tránh biến động tỷ giá. Vậy pháp luật Việt Nam có cho phép không? Bài viết phân tích nguyên tắc quản lý ngoại hối, các trường hợp ngoại lệ được phép và hệ quả pháp lý nếu vi phạm, giúp doanh nghiệp soạn thảo điều khoản giá và thanh toán an toàn.
Nguyên tắc: trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch phải bằng đồng Việt Nam
Đây là nguyên tắc nền tảng cần nắm trước tiên. Theo Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2013), trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Nói cách khác, mặc định pháp luật cấm dùng ngoại tệ để ghi giá và thanh toán trong hợp đồng ký kết, thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam. Việc được ký, ghi giá hay thanh toán bằng ngoại tệ chỉ là ngoại lệ và phải thuộc danh mục trường hợp được phép. Đây là điểm quan trọng mà nhiều doanh nghiệp hiểu ngược: tưởng rằng thỏa thuận tự do là được, trong khi đây là lĩnh vực bị quản lý chặt.
Vì sao pháp luật hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ?
Hạn chế sử dụng ngoại hối là một chính sách quản lý tiền tệ nhằm bảo vệ chủ quyền tiền tệ quốc gia và ổn định kinh tế vĩ mô. Một số lý do chính:
- Bảo đảm đồng Việt Nam là phương tiện thanh toán duy nhất, hợp pháp trong lưu thông nội địa, tránh tình trạng đô-la hóa nền kinh tế;
- Kiểm soát dòng vốn ngoại tệ ra vào, ổn định tỷ giá và dự trữ ngoại hối quốc gia;
- Ổn định thị trường tiền tệ, hạn chế đầu cơ, găm giữ ngoại tệ.
Vì mục tiêu quản lý này, Nhà nước chỉ mở ra một số trường hợp ngoại lệ có kiểm soát để phục vụ hoạt động kinh tế đối ngoại thực chất.
Các trường hợp ĐƯỢC ghi giá, thanh toán bằng ngoại tệ
Thông tư 32/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam. Có thể khái quát một số nhóm chính như sau:
1. Hợp đồng ngoại thương, xuất nhập khẩu
Người cư trú được thỏa thuận và trả bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người không cư trú, hoặc trong quan hệ mua bán hàng hóa, dịch vụ với nước ngoài (xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ). Đây là nhóm phổ biến nhất khi giao dịch với đối tác quốc tế.
2. Doanh nghiệp chế xuất và khu chế xuất
Người cư trú là doanh nghiệp chế xuất được ghi giá, thanh toán bằng ngoại tệ trong một số giao dịch với nhau theo quy định, phục vụ hoạt động sản xuất xuất khẩu đặc thù.
3. Một số dịch vụ cung ứng cho người không cư trú
Người cư trú được báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với hàng hóa, dịch vụ cung ứng cho người không cư trú, ví dụ dịch vụ cho khách hàng nước ngoài, hàng hóa bán tại khu vực cách ly ở cửa khẩu quốc tế, cửa hàng miễn thuế.
4. Các trường hợp khác được Ngân hàng Nhà nước cho phép
Ngoài các nhóm trên, Thông tư 32/2013/TT-NHNN còn liệt kê nhiều trường hợp cụ thể (giao dịch của ngân hàng, tổ chức tín dụng, nhà thầu, hoạt động chuyển tiền, kiều hối, một số hợp đồng bảo hiểm, vận tải quốc tế...). Với những giao dịch không nằm rõ trong danh mục, doanh nghiệp có thể xin ý kiến hoặc chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước. Vì danh mục tương đối phức tạp, doanh nghiệp nên đối chiếu trực tiếp văn bản hoặc tư vấn luật sư hợp đồng trước khi đưa điều khoản ngoại tệ vào hợp đồng.
Hệ quả pháp lý nếu vi phạm
Nếu hợp đồng có điều khoản ghi giá, thanh toán bằng ngoại tệ mà không thuộc trường hợp được phép, hai rủi ro chính có thể xảy ra:
Điều khoản giá, thanh toán bằng ngoại tệ có thể bị vô hiệu
Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật thì vô hiệu. Nguyên tắc hạn chế sử dụng ngoại hối được xem là quy định mang tính bắt buộc, nên điều khoản thỏa thuận giá và thanh toán bằng ngoại tệ trái phép có nguy cơ bị tuyên vô hiệu khi có tranh chấp.
Điểm đáng lưu ý: thông thường tòa án chỉ tuyên vô hiệu một phần đối với riêng điều khoản đồng tiền thanh toán, còn hợp đồng vẫn có thể tiếp tục có hiệu lực nếu phần còn lại không phụ thuộc vào điều khoản vi phạm. Khi đó, nghĩa vụ thanh toán thường được xác định lại bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm phù hợp. Tuy vậy, sự không rõ ràng về tỷ giá quy đổi rất dễ làm phát sinh tranh chấp về số tiền phải trả.
Xử phạt vi phạm hành chính
Hành vi thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, ghi giá bằng ngoại tệ không đúng quy định là hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 88/2019/NĐ-CP. Mức phạt phụ thuộc vào tính chất, mức độ và giá trị vi phạm; ngoài phạt tiền còn có thể áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Vì mức phạt cụ thể được điều chỉnh theo văn bản hiện hành, doanh nghiệp nên tra cứu quy định mới nhất trước khi thực hiện giao dịch.
Cách xử lý an toàn: ghi giá tham chiếu, thanh toán bằng đồng Việt Nam
Với các hợp đồng ký và thực hiện trong nước không thuộc trường hợp được phép, giải pháp an toàn và phổ biến là:
- Đồng tiền thanh toán là đồng Việt Nam. Nghĩa vụ trả tiền và hóa đơn, chứng từ đều thể hiện bằng đồng Việt Nam;
- Có thể ghi giá bằng ngoại tệ để tham chiếu, kèm cơ chế quy đổi. Các bên thỏa thuận giá trị tương đương bằng ngoại tệ chỉ để làm căn cứ tính toán, đồng thời quy định rõ tỷ giá quy đổi (ví dụ tỷ giá bán ra của một ngân hàng thương mại cụ thể tại thời điểm thanh toán) và số tiền thực trả bằng đồng Việt Nam;
- Ghi rõ thời điểm chốt tỷ giá để tránh tranh chấp khi tỷ giá biến động giữa ngày ký và ngày thanh toán.
Cách này vừa giúp doanh nghiệp bảo toàn giá trị hợp đồng trước rủi ro tỷ giá, vừa tuân thủ nguyên tắc thanh toán bằng đồng Việt Nam. Cần phân biệt rõ giữa ghi giá tham chiếu để tính ra số tiền đồng Việt Nam phải trả (được chấp nhận) và thỏa thuận trả trực tiếp bằng ngoại tệ (bị hạn chế nếu không thuộc trường hợp được phép).
Câu hỏi thường gặp
Hai công ty Việt Nam có được ký hợp đồng thanh toán bằng USD không?
Về nguyên tắc là không, nếu giao dịch thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam và không thuộc trường hợp được phép (như doanh nghiệp chế xuất). Hai bên nên thanh toán bằng đồng Việt Nam, có thể quy đổi từ giá tham chiếu ngoại tệ.
Ghi giá hợp đồng bằng USD nhưng trả bằng tiền đồng có hợp pháp không?
Nếu chỉ dùng ngoại tệ làm giá tham chiếu và thanh toán thực tế bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định rõ trong hợp đồng thì thường được chấp nhận. Rủi ro phát sinh khi hợp đồng ấn định nghĩa vụ trả trực tiếp bằng ngoại tệ.
Hợp đồng với đối tác nước ngoài có được ghi giá và trả bằng ngoại tệ không?
Có. Giao dịch xuất nhập khẩu, cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú thuộc nhóm được sử dụng ngoại hối theo Thông tư 32/2013/TT-NHNN, thường thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản.
Nếu đã trót ký điều khoản thanh toán bằng ngoại tệ trái quy định thì sao?
Điều khoản đồng tiền thanh toán có nguy cơ bị vô hiệu một phần và giao dịch có thể bị xử phạt hành chính. Các bên nên ký phụ lục điều chỉnh, chuyển sang thanh toán bằng đồng Việt Nam và làm rõ tỷ giá quy đổi để giảm rủi ro.
Vô hiệu một phần thì cả hợp đồng có bị hủy không?
Không nhất thiết. Nếu chỉ điều khoản về đồng tiền vi phạm còn các nội dung khác vẫn thực hiện được thì hợp đồng vẫn có hiệu lực, chỉ điều khoản thanh toán bằng ngoại tệ bị xử lý lại theo đồng Việt Nam.
Kết luận
Nguyên tắc chung là trên lãnh thổ Việt Nam mọi giao dịch, ghi giá và thanh toán phải bằng đồng Việt Nam; việc ký hợp đồng, ghi giá hay thanh toán bằng ngoại tệ chỉ được phép trong các trường hợp ngoại lệ do Ngân hàng Nhà nước quy định. Vi phạm có thể khiến điều khoản giá, thanh toán bị vô hiệu và bị xử phạt hành chính. Giải pháp an toàn là ghi giá ngoại tệ để tham chiếu nhưng thanh toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá thỏa thuận rõ ràng. Để bảo đảm điều khoản giá và thanh toán hợp pháp, doanh nghiệp nên sử dụng dịch vụ tư vấn và soạn thảo hợp đồng của LTV Law trước khi ký kết.
Nguồn tham khảo
Dịch vụ liên quan
Tư vấn soạn thảo hợp đồngBài viết liên quan
Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại trong hợp đồng: mức phạt và cách áp dụng
17 tháng 8, 2026
Hợp đồngMẫu hợp đồng thuê nhà 2026 (mới nhất, tải file Word)
09 tháng 7, 2026
Doanh nghiệpĐiều kiện thành lập công ty ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Thủ tục & Giấy phép con
19 tháng 8, 2026
Doanh nghiệpGiải thể và phá sản doanh nghiệp: Phân biệt, Thủ tục & Hậu quả pháp lý
19 tháng 8, 2026
Cần luật sư hỗ trợ?
LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.