Nhãn hiệu11 tháng 7, 2026

Giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu: hướng dẫn 2026

Giấy ủy quyền là văn bản để chủ đơn giao cho tổ chức đại diện thay mặt nộp và theo dõi hồ sơ đăng ký nhãn hiệu. Tìm hiểu nội dung, hình thức và lỗi cần tránh.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 11 tháng 7, 2026
Giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu: hướng dẫn 2026
Mục lục bài viết

Giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu là văn bản ghi nhận việc chủ đơn (chủ sở hữu nhãn hiệu) giao cho một tổ chức hoặc cá nhân khác nhân danh mình thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ. Đây là tài liệu bắt buộc có trong hồ sơ khi chủ đơn không tự mình nộp đơn mà thông qua người đại diện.

Theo Luật Sở hữu trí tuệ, nếu chủ đơn nộp đơn thông qua tổ chức dịch vụ thì tổ chức đó phải là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được cấp phép hành nghề. Giấy ủy quyền là căn cứ để Cục Sở hữu trí tuệ công nhận tư cách người nộp đơn và tiếp nhận, xử lý đơn.

Khi nào cần giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu? Khi bạn thuê một tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp hoặc luật sư nộp đơn thay vì tự nộp. Đặc biệt, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thường trú hoặc không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam bắt buộc phải nộp đơn thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt Nam theo Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ — khi đó giấy ủy quyền là tài liệu không thể thiếu trong hồ sơ.

Bản mẫu dưới đây soạn theo đúng thể thức văn bản hành chính, dùng cho cả tổ chức và cá nhân là chủ đơn nhãn hiệu. Bạn tải file Word, điền thông tin hai bên và phạm vi ủy quyền rồi ký, đóng dấu.

⬇ Tải mẫu (file Word)

Nội dung mẫu giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

GIẤY ỦY QUYỀN

(V/v đăng ký nhãn hiệu)

 

- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022);

- Căn cứ Nghị định 65/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

- Căn cứ vào nhu cầu của các bên.

 

BÊN ỦY QUYỀN (BÊN A):

Tên tổ chức/cá nhân:

Mã số doanh nghiệp/Số CCCD:

Địa chỉ:

Người đại diện: ........................................ Chức vụ:

Điện thoại: ........................................ Email:

 

BÊN NHẬN ỦY QUYỀN (BÊN B):

Tên tổ chức/cá nhân:

Mã số đại diện sở hữu công nghiệp (nếu có):

Địa chỉ:

Người đại diện: ........................................ Chức vụ:

 

NỘI DUNG ỦY QUYỀN:

Bên A ủy quyền cho Bên B thay mặt và nhân danh Bên A thực hiện các công việc sau tại Cục Sở hữu trí tuệ liên quan đến việc đăng ký nhãn hiệu:

- Lập, ký và nộp đơn đăng ký nhãn hiệu (ghi rõ tên nhãn hiệu, nhóm sản phẩm/dịch vụ):

- Sửa đổi, bổ sung, phân tách, chuyển đổi hoặc rút đơn đăng ký nhãn hiệu;

- Nhận các thông báo, quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ liên quan đến đơn;

- Nộp phí, lệ phí và các khoản chi phí liên quan đến việc đăng ký;

- Nhận Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu;

- Khiếu nại, trả lời thông báo và thực hiện các thủ tục liên quan khác trong phạm vi ủy quyền.

 

THỜI HẠN & CAM KẾT:

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi hoàn tất các công việc nêu trên hoặc đến khi có văn bản thay thế, chấm dứt ủy quyền của Bên A.

Giấy ủy quyền lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau.

 

……, ngày …… tháng …… năm 20……

 

BÊN NHẬN ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN ỦY QUYỀN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)

⬇ Tải mẫu (file Word)

Hướng dẫn điền

  • Điền đầy đủ, chính xác thông tin của cả hai bên theo giấy đăng ký doanh nghiệp (nếu là tổ chức) hoặc CCCD (nếu là cá nhân).
  • Ghi rõ đối tượng được ủy quyền: tên nhãn hiệu và nhóm sản phẩm/dịch vụ dự định đăng ký, tránh ghi chung chung.
  • Bên A là tổ chức thì người đại diện theo pháp luật ký và đóng dấu; Bên A là cá nhân thì ký, ghi rõ họ tên.
  • Nếu ủy quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp thì giấy ủy quyền không bắt buộc công chứng, chứng thực.
  • In 02 bản, mỗi bên ký và giữ 01 bản; nộp 01 bản kèm theo hồ sơ đăng ký nhãn hiệu.

Lưu ý pháp lý

  • Căn cứ pháp lý: Bộ luật Dân sự năm 2015; Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019, 2022); Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
  • Giấy ủy quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp để nộp đơn nhãn hiệu không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực.
  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu hiện áp dụng theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN; giấy ủy quyền được nộp kèm trong hồ sơ.
  • Nếu không ghi thời hạn cụ thể, ủy quyền có hiệu lực đến khi hoàn tất công việc hoặc đến khi Bên A chấm dứt bằng văn bản.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thường trú hoặc không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam bắt buộc nộp đơn qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt Nam (Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ).
  • Giấy ủy quyền có thể là ủy quyền riêng cho từng đơn hoặc ủy quyền chung cho nhiều đơn; việc thay đổi, chấm dứt ủy quyền phải thông báo bằng văn bản cho Cục Sở hữu trí tuệ.

Câu hỏi thường gặp

Giấy ủy quyền đăng ký nhãn hiệu có cần công chứng không?

Không bắt buộc. Khi chủ đơn ủy quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ, giấy ủy quyền chỉ cần chữ ký (và con dấu nếu là tổ chức), không phải công chứng hoặc chứng thực.

Cá nhân có được ủy quyền đăng ký nhãn hiệu không?

Có. Cả cá nhân và tổ chức là chủ đơn đều có thể ký giấy ủy quyền để người khác nộp đơn thay. Cá nhân ký và ghi rõ họ tên, tổ chức thì người đại diện theo pháp luật ký và đóng dấu.

Ủy quyền cho ai để nộp đơn nhãn hiệu?

Chủ đơn có thể tự nộp hoặc ủy quyền cho người khác. Nếu nộp thông qua tổ chức dịch vụ thì tổ chức đó phải là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được cấp phép hành nghề theo Luật Sở hữu trí tuệ.

Thời hạn ủy quyền đăng ký nhãn hiệu bao lâu?

Các bên tự thỏa thuận. Thông thường ủy quyền có hiệu lực từ ngày ký đến khi hoàn tất thủ tục đăng ký và nhận Giấy chứng nhận, hoặc đến khi chủ đơn chấm dứt ủy quyền bằng văn bản.

Chủ đơn nước ngoài có bắt buộc ủy quyền khi đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam không?

Có. Theo Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thường trú hoặc không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam phải nộp đơn đăng ký nhãn hiệu thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt Nam. Khi đó, giấy ủy quyền cho tổ chức đại diện là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ.

Có thể thay đổi hoặc chấm dứt ủy quyền đã nộp không?

Có. Bên ủy quyền có quyền thay đổi hoặc chấm dứt ủy quyền bằng văn bản gửi Cục Sở hữu trí tuệ; việc thay đổi, chấm dứt có hiệu lực kể từ khi Cục nhận được thông báo hợp lệ. Nên chấm dứt ủy quyền cũ trước khi ủy quyền cho một đơn vị khác để tránh chồng chéo.

Tự nộp đơn nhãn hiệu hay ủy quyền cho tổ chức đại diện thì tốt hơn?

Tự nộp giúp tiết kiệm phí dịch vụ, phù hợp với nhãn hiệu đơn giản, một nhóm. Ủy quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp thì được tra cứu, tư vấn phân nhóm, theo dõi và xử lý các thông báo của Cục (như thông báo dự định từ chối) — giảm rủi ro đơn bị từ chối, phù hợp khi đăng ký nhiều nhóm hoặc nhãn hiệu có nguy cơ trùng lặp.

Một giấy ủy quyền có dùng cho nhiều nhãn hiệu, nhiều đơn được không?

Được. Bên ủy quyền có thể lập giấy ủy quyền chung cho tổ chức đại diện thực hiện nhiều đơn, nhiều thủ tục trong một khoảng thời gian, hoặc lập giấy ủy quyền riêng cho từng đơn. Nếu ủy quyền cho nhiều đơn, cần ghi rõ phạm vi trong nội dung ủy quyền.

giấy ủy quyền thương hiệugiấy ủy quyền nhãn hiệuđại diện sở hữu công nghiệphồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Dịch vụ liên quan

Đăng ký nhãn hiệu

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI