Nhãn hiệu25 tháng 6, 2026

Chuyển nhượng và li-xăng (chuyển quyền sử dụng) nhãn hiệu

Phân biệt chuyển nhượng và li-xăng nhãn hiệu, điều kiện, hồ sơ, quy trình, phí, nghĩa vụ thuế và rủi ro khi soạn hợp đồng theo Điều 138-148 Luật SHTT.

LTV
Đội ngũ luật sư LTV Law biên soạn & kiểm duyệt
Chuyên môn Sở hữu trí tuệ · Cập nhật 25 tháng 6, 2026
Chuyển nhượng và li-xăng (chuyển quyền sử dụng) nhãn hiệu
Mục lục bài viết

Nhãn hiệu không chỉ là dấu hiệu nhận diện hàng hóa, dịch vụ mà còn là một loại tài sản trí tuệ có giá trị thương mại, có thể mua bán, cho thuê, góp vốn hay khai thác sinh lời. Trong thực tiễn, chủ sở hữu nhãn hiệu có hai cách chính để khai thác giá trị này với bên thứ ba: chuyển nhượng (bán đứt quyền sở hữu) và li-xăng hay còn gọi là chuyển quyền sử dụng (cho phép sử dụng nhưng vẫn giữ quyền sở hữu). Đây là hai chế định hoàn toàn khác nhau về bản chất pháp lý, hệ quả và thủ tục, nhưng lại rất dễ bị nhầm lẫn.

Bài viết dưới đây của LTV Law sẽ phân tích chi tiết, đầy đủ và cập nhật nhất về chuyển nhượng và li-xăng nhãn hiệu theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành (đặc biệt là các Điều 138 – 144 và Điều 148), kèm bảng so sánh trực quan, điều kiện, hồ sơ, quy trình, phí, nghĩa vụ thuế, rủi ro thường gặp và phần Hỏi – Đáp giúp bạn ra quyết định chính xác. Nếu bạn chưa nắm rõ khái niệm nền tảng, có thể tham khảo trước bài nhãn hiệu là gìvăn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

Chuyển nhượng và li-xăng nhãn hiệu là gì?

Thủ tục chuyển nhượng nhãn hiệu
Chuyển nhượng nhãn hiệu · LTV Law

Chuyển nhượng nhãn hiệu (chuyển quyền sở hữu)

Theo Điều 138 Luật Sở hữu trí tuệ, chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác. Nói cách khác, chuyển nhượng nhãn hiệu là hành vi "bán đứt" nhãn hiệu: sau khi hoàn tất, chủ sở hữu cũ mất hoàn toàn mọi quyền đối với nhãn hiệu, còn bên nhận trở thành chủ sở hữu mới, đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.

Việc chuyển nhượng phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (hợp đồng chuyển nhượng) và chỉ phát sinh hiệu lực khi được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Li-xăng nhãn hiệu (chuyển quyền sử dụng)

Theo Điều 141 Luật Sở hữu trí tuệ, chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp (li-xăng) là việc chủ sở hữu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng nhãn hiệu thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình. Điểm mấu chốt: chủ sở hữu vẫn giữ nguyên quyền sở hữu, chỉ "cho thuê" quyền sử dụng trong một phạm vi, thời hạn và điều kiện nhất định.

Li-xăng thường được sử dụng trong nhượng quyền thương mại (franchise), hợp tác phân phối, gia công sản phẩm mang thương hiệu, hoặc mở rộng mạng lưới kinh doanh mà không cần bán tài sản trí tuệ. Việc li-xăng cũng phải lập thành hợp đồng bằng văn bản (hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp).

Bảng so sánh: Chuyển nhượng và Li-xăng nhãn hiệu

Đây là điểm mà nhiều bài viết bỏ qua hoặc trình bày sơ sài. Bảng dưới đây giúp bạn phân biệt hai chế định một cách trực quan:

Tiêu chí Chuyển nhượng (chuyển quyền sở hữu) Li-xăng (chuyển quyền sử dụng)
Bản chấtBán đứt, chuyển giao quyền sở hữuCho phép sử dụng, không chuyển sở hữu
Quyền sở hữu sau giao dịchThuộc về bên nhận (chủ mới)Vẫn thuộc về bên giao (chủ cũ)
Căn cứ pháp lý chínhĐiều 138 – 140 Luật SHTTĐiều 141 – 144 Luật SHTT
Hình thứcHợp đồng bằng văn bảnHợp đồng bằng văn bản
Đăng ký & hiệu lựcBắt buộc đăng ký tại Cục SHTT mới có hiệu lựcKhông bắt buộc đăng ký để có hiệu lực giữa các bên; nhưng phải đăng ký mới có giá trị pháp lý với bên thứ ba (Điều 148)
Đứng tên văn bằngThay đổi chủ sở hữu trên Giấy chứng nhậnKhông thay đổi chủ sở hữu
Thời hạnVĩnh viễn (theo hiệu lực văn bằng)Có thời hạn theo thỏa thuận, không vượt quá thời hạn bảo hộ
Tính chất tài chínhGiá chuyển nhượng (một lần)Phí li-xăng/tiền bản quyền (thường định kỳ)
Ứng dụng phổ biếnMua bán, sáp nhập, tái cấu trúc doanh nghiệpFranchise, phân phối, gia công, mở rộng chuỗi

Chuyển nhượng nhãn hiệu

Điều kiện chuyển nhượng (Điều 139 Luật SHTT)

Điều 139 Luật Sở hữu trí tuệ quy định các điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng, cần đặc biệt lưu ý:

  • Chỉ được chuyển nhượng trong phạm vi bảo hộ: chủ sở hữu chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ (nhóm sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký).
  • Không gây nhầm lẫn: việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.
  • Bên nhận phải đủ điều kiện: quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.
  • Nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể: có những hạn chế riêng theo quy định (ví dụ nhãn hiệu tập thể liên quan đến chỉ dẫn nguồn gốc địa lý).

Đây là lý do vì sao nhiều hồ sơ chuyển nhượng bị Cục SHTT từ chối: bên nhận không đủ điều kiện, hoặc việc chuyển nhượng một phần nhóm sản phẩm dẫn đến hai chủ sở hữu cùng có nhãn hiệu trùng/tương tự gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.

Hợp đồng và hiệu lực (Điều 140, 148)

Hợp đồng chuyển nhượng phải lập thành văn bản và bắt buộc chứa các nội dung: tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển nhượng và bên nhận; căn cứ chuyển nhượng; giá chuyển nhượng; quyền và nghĩa vụ của các bên. Theo Điều 148 Luật SHTT, đối với nhãn hiệu (một loại quyền sở hữu công nghiệp được xác lập trên cơ sở đăng ký), hợp đồng chuyển nhượng chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Ký hợp đồng nhưng không đăng ký thì về mặt pháp lý quyền sở hữu vẫn chưa được chuyển giao.

Hồ sơ đăng ký chuyển nhượng

  1. Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng (theo mẫu quy định).
  2. Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ hợp đồng chuyển nhượng (nếu bằng tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt).
  3. Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (văn bằng bảo hộ).
  4. Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu (nếu nhãn hiệu thuộc sở hữu chung).
  5. Giấy ủy quyền (nếu nộp qua đại diện sở hữu công nghiệp).
  6. Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Quy trình và thời gian

  1. Đàm phán, soạn thảo và ký kết hợp đồng chuyển nhượng.
  2. Kê khai, nộp thuế đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng.
  3. Nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng tại Cục SHTT.
  4. Cục SHTT thẩm định hồ sơ; nếu hợp lệ sẽ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển nhượng và ghi nhận chủ sở hữu mới.
  5. Nhận kết quả và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp.

Thời gian xử lý trên thực tế thường khoảng 2 – 4 tháng, tùy vào tiến độ của Cục và tính đầy đủ của hồ sơ.

Phí, lệ phí tham khảo

Các khoản phí, lệ phí nhà nước cho việc đăng ký hợp đồng chuyển nhượng bao gồm: phí thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng, phí tra cứu, phí đăng bạ, phí công bố... Mức phí thay đổi theo quy định của Bộ Tài chính từng thời kỳ và số lượng nhãn hiệu/nhóm. Bạn nên tra cứu biểu phí cập nhật tại ipvietnam.gov.vn hoặc thuvienphapluat.vn.

Li-xăng nhãn hiệu (chuyển quyền sử dụng)

Các dạng hợp đồng li-xăng (Điều 143 Luật SHTT)

Điều 143 Luật Sở hữu trí tuệ phân chia hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thành ba loại:

  • Hợp đồng độc quyền: trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên được chuyển quyền được độc quyền sử dụng nhãn hiệu; bên chuyển quyền không được ký hợp đồng sử dụng với bên thứ ba và chỉ được sử dụng nhãn hiệu nếu được bên nhận cho phép.
  • Hợp đồng không độc quyền: trong phạm vi và thời hạn chuyển giao, bên chuyển quyền vẫn có quyền sử dụng nhãn hiệu và vẫn được ký hợp đồng không độc quyền với nhiều bên khác.
  • Hợp đồng thứ cấp (sub-license): là hợp đồng mà bên chuyển quyền chính là bên đã nhận quyền sử dụng nhãn hiệu theo một hợp đồng khác, nay chuyển giao lại cho bên thứ ba.

Nội dung bắt buộc của hợp đồng li-xăng (Điều 144)

Theo Điều 144 khoản 1 Luật SHTT, hợp đồng sử dụng nhãn hiệu phải có các nội dung chủ yếu:

  • Tên và địa chỉ đầy đủ của bên chuyển quyền và bên được chuyển quyền;
  • Căn cứ chuyển giao quyền sử dụng;
  • Dạng hợp đồng (độc quyền, không độc quyền hay thứ cấp);
  • Phạm vi chuyển giao: giới hạn quyền sử dụng, giới hạn lãnh thổ;
  • Thời hạn hợp đồng;
  • Giá chuyển giao quyền sử dụng (phí li-xăng);
  • Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

Các điều khoản hạn chế bị cấm (Điều 144 khoản 2)

Điều 144 khoản 2 Luật SHTT quy định hợp đồng li-xăng không được có các điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên được chuyển quyền, đặc biệt là những điều khoản không xuất phát từ quyền của bên chuyển quyền, ví dụ:

  • Cấm bên nhận cải tiến đối tượng sở hữu công nghiệp (trừ nhãn hiệu); buộc chuyển giao miễn phí các cải tiến do bên nhận tạo ra;
  • Trực tiếp hoặc gián tiếp hạn chế bên nhận xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra thị trường mà bên giao không nắm quyền;
  • Buộc bên nhận phải mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ nhất định nguyên liệu, linh kiện, thiết bị từ bên giao hoặc bên do bên giao chỉ định mà không nhằm bảo đảm chất lượng;
  • Cấm bên nhận khiếu kiện về hiệu lực hoặc quyền chuyển giao của bên giao.

Các điều khoản vi phạm quy định này sẽ mặc nhiên vô hiệu.

Hiệu lực và đăng ký hợp đồng li-xăng (Điều 148)

Khác với chuyển nhượng, theo Điều 148 khoản 2 Luật SHTT, hợp đồng li-xăng nhãn hiệu có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên. Tuy nhiên, hợp đồng này chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Vì vậy, dù không bắt buộc, việc đăng ký hợp đồng li-xăng vẫn được khuyến nghị mạnh mẽ để bảo vệ quyền lợi khi có tranh chấp với bên thứ ba.

Lưu ý: quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó; và bên nhận không được ký hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba trừ khi được bên giao cho phép.

Nghĩa vụ thuế và tài chính cần lưu ý

Đây là nội dung nhiều bài viết đối thủ bỏ sót nhưng lại rất quan trọng trên thực tế:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng/li-xăng là thu nhập chịu thuế. Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê quyền sở hữu trí tuệ phải kê khai vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng, li-xăng quyền sở hữu trí tuệ thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (thu nhập từ bản quyền) theo quy định của pháp luật thuế.
  • Thuế giá trị gia tăng (VAT) có thể áp dụng tùy loại giao dịch và chủ thể.
  • Định giá hợp lý: giá chuyển nhượng/phí li-xăng cần được ghi rõ và có cơ sở, tránh việc bị cơ quan thuế ấn định lại giá khi giao dịch giữa các bên liên kết.

Bạn nên tham vấn kế toán/luật sư thuế song song với thủ tục sở hữu trí tuệ để tối ưu và tuân thủ đúng nghĩa vụ tài chính.

Rủi ro thường gặp và lưu ý khi soạn hợp đồng

  • Không đăng ký hợp đồng chuyển nhượng: nhiều bên ký hợp đồng, thanh toán tiền nhưng quên/không đăng ký khiến quyền sở hữu về mặt pháp lý chưa chuyển giao — rủi ro rất lớn cho bên mua.
  • Chuyển nhượng gây nhầm lẫn: chuyển nhượng một phần nhóm sản phẩm dẫn đến nhãn hiệu trùng/tương tự tồn tại song song, bị Cục từ chối.
  • Không kiểm tra hiệu lực văn bằng: nhãn hiệu sắp hết hạn hoặc chưa gia hạn nhãn hiệu làm giảm giá trị giao dịch. Nên tra cứu nhãn hiệu và kiểm tra tình trạng pháp lý kỹ trước khi ký.
  • Thiếu điều khoản kiểm soát chất lượng trong li-xăng: nếu bên nhận li-xăng dùng nhãn hiệu cho sản phẩm kém chất lượng, uy tín thương hiệu của chủ sở hữu bị ảnh hưởng. Cần đưa điều khoản kiểm soát chất lượng và quyền chấm dứt hợp đồng.
  • Đưa điều khoản hạn chế bị cấm: vi phạm Điều 144.2 khiến điều khoản vô hiệu.
  • Thiếu điều khoản giải quyết tranh chấp, chấm dứt, phạt vi phạm: cần quy định rõ luật áp dụng, cơ quan giải quyết, hậu quả khi vi phạm.

Lời khuyên: nên nhờ luật sư sở hữu trí tuệ soạn/rà soát hợp đồng và thực hiện thủ tục đăng ký để bảo đảm hiệu lực và giảm thiểu rủi ro.

Hỏi – Đáp (FAQ)

Chuyển nhượng nhãn hiệu khác gì li-xăng nhãn hiệu?

Chuyển nhượng là bán đứt quyền sở hữu — chủ cũ mất hết quyền, chủ mới đứng tên văn bằng. Li-xăng chỉ cho phép sử dụng trong phạm vi, thời hạn thỏa thuận, chủ sở hữu vẫn giữ nguyên quyền sở hữu.

Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu không đăng ký có hiệu lực không?

Không. Theo Điều 148 Luật SHTT, hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Hợp đồng li-xăng có bắt buộc phải đăng ký không?

Không bắt buộc để có hiệu lực giữa hai bên, nhưng chỉ có giá trị pháp lý với bên thứ ba khi đã đăng ký. Vì vậy vẫn nên đăng ký để bảo vệ quyền lợi.

Có được chuyển nhượng nhãn hiệu cho bất kỳ ai không?

Không. Bên nhận phải đáp ứng điều kiện của người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó, và việc chuyển nhượng không được gây nhầm lẫn về nguồn gốc, đặc tính hàng hóa, dịch vụ (Điều 139).

Một nhãn hiệu có thể li-xăng cho nhiều bên cùng lúc không?

Có, nếu là hợp đồng li-xăng không độc quyền. Với hợp đồng độc quyền thì chỉ một bên được sử dụng và chủ sở hữu cũng bị hạn chế sử dụng.

Thời gian đăng ký hợp đồng chuyển nhượng mất bao lâu?

Trên thực tế thường khoảng 2 – 4 tháng kể từ khi nộp hồ sơ hợp lệ, tùy tiến độ xử lý của Cục SHTT.

Bên nhận li-xăng có được cấp li-xăng lại (thứ cấp) cho bên khác không?

Chỉ khi được bên chuyển quyền cho phép. Nếu không có sự đồng ý, bên nhận không được ký hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba.

Kết luận

Chuyển nhượng và li-xăng là hai công cụ pháp lý quan trọng giúp chủ sở hữu khai thác tối đa giá trị của nhãn hiệu. Điểm cốt lõi cần ghi nhớ: chuyển nhượng là bán quyền sở hữu và bắt buộc phải đăng ký mới có hiệu lực; li-xăng là cho phép sử dụng, chủ sở hữu vẫn giữ quyền sở hữu, và nên đăng ký để bảo vệ quyền lợi với bên thứ ba. Việc soạn thảo hợp đồng đúng luật (tránh các điều khoản bị cấm theo Điều 144.2), tuân thủ điều kiện chuyển nhượng (Điều 139) và thực hiện đúng thủ tục đăng ký sẽ giúp giao dịch an toàn, tránh rủi ro mất tiền hoặc vô hiệu.

LTV Law cung cấp dịch vụ tư vấn, soạn thảo hợp đồng và thực hiện trọn gói thủ tục chuyển nhượng, li-xăng nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ. Nếu bạn cần hỗ trợ, hãy tham khảo thêm dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hoặc bài viết phân biệt nhãn hiệu và thương hiệu để hiểu rõ hơn về tài sản trí tuệ của mình. Liên hệ LTV Law ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí!

chuyển nhượng nhãn hiệuhợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệuli-xăng nhãn hiệu

Dịch vụ liên quan

Đăng ký nhãn hiệu

Cần LTV Law hỗ trợ?

Đội ngũ luật sư sẵn sàng tư vấn cho bạn.

0977 616 391
ZALOGỌI