Sáng chế04 tháng 7, 2026

Chi phí & lệ phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp (Thông tư 263/2016)

Bảng phí, lệ phí nhà nước khi đăng ký kiểu dáng công nghiệp theo Thông tư 263/2016/TT-BTC: lệ phí nộp đơn 150.000đ, phí thẩm định nội dung 700.000đ/đối tượng, phí tra cứu 480.000đ, lệ phí cấp bằng 120.000đ. Thời hạn bảo hộ tối đa 15 năm.

LTV
Đội ngũ luật sư LTV Law biên soạn & kiểm duyệt
Chuyên môn Sở hữu trí tuệ · Cập nhật 04 tháng 7, 2026
Chi phí & lệ phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp (Thông tư 263/2016)
Mục lục bài viết

Chi phí là mối quan tâm hàng đầu khi doanh nghiệp cân nhắc đăng ký kiểu dáng công nghiệp. Nhiều nơi chỉ báo một con số "trọn gói" chung chung khiến bạn khó biết tiền của mình đi vào đâu. Bài viết này của LTV Law bóc tách minh bạch từng khoản phí, lệ phí nhà nước theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, kèm ví dụ tính tổng, bảng chi phí theo số phương án, phần ưu đãi theo Thông tư 64/2025/TT-BTC và so sánh tự nộp với thuê dịch vụ.

Trước khi vào chi tiết, cần phân biệt hai nhóm khoản thu tại Cục Sở hữu trí tuệ: lệ phí (khoản hành chính như nộp đơn, cấp bằng, gia hạn) và phí (khoản dịch vụ chuyên môn như thẩm định, tra cứu, công bố, phân loại). Phân biệt này rất quan trọng vì chính sách ưu đãi hiện hành chỉ giảm nhóm lệ phí, không giảm nhóm phí. Các mức dưới đây là phí, lệ phí nộp cho Cục (chưa gồm phí dịch vụ nếu thuê ngoài), phần lớn tính theo từng phương án của mỗi sản phẩm (mỗi phương án là một "đối tượng"), nên chi phí thực tế phụ thuộc số phương án và số hình ảnh trong đơn.

Bảng phí, lệ phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Bảng phí lệ phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp
Phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp · LTV Law

Toàn bộ các khoản dưới đây căn cứ Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC:

Khoản thuLoạiMức thu (giá gốc)Cách tính
Lệ phí nộp đơnLệ phí150.000 đồngTính theo đơn
Phí phân loại kiểu dáng công nghiệp (Locarno)Phí100.000 đồngMỗi đối tượng (phương án)
Phí thẩm định nội dungPhí700.000 đồngMỗi đối tượng (phương án)
Phí tra cứu thông tin phục vụ thẩm địnhPhí480.000 đồngMỗi đối tượng (phương án)
Phí công bố đơnPhí120.000 đồngTừ hình thứ 2 trở đi cộng thêm 60.000 đồng/hình
Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộLệ phí120.000 đồngTừ phương án thứ 2 trở đi cộng thêm 100.000 đồng/phương án
Phí đăng bạ Quyết định cấp văn bằngPhí120.000 đồngTính theo văn bằng
Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có)Phí600.000 đồngMỗi đơn/yêu cầu ưu tiên

Như vậy một đơn kiểu dáng đơn giản (một sản phẩm, một phương án, không yêu cầu ưu tiên) sẽ phát sinh 7 khoản chính đầu tiên trong bảng. Khoản ưu tiên chỉ áp dụng khi bạn yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở đơn đã nộp trước đó ở nước ngoài hoặc tại Việt Nam.

Ví dụ tính tổng cho một kiểu dáng, một phương án

Giả sử bạn đăng ký một sản phẩm với một phương án duy nhất, một hình chụp cho mỗi hướng nhìn theo yêu cầu, không hưởng quyền ưu tiên. Tổng phí, lệ phí nhà nước (giá gốc) được cộng như sau:

  • Lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng (lệ phí);
  • Phí phân loại kiểu dáng: 100.000 đồng (phí);
  • Phí thẩm định nội dung: 700.000 đồng (phí);
  • Phí tra cứu phục vụ thẩm định: 480.000 đồng (phí);
  • Phí công bố đơn: 120.000 đồng (phí);
  • Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (lệ phí);
  • Phí đăng bạ Quyết định cấp văn bằng: 120.000 đồng (phí).

Cộng lại: 1.790.000 đồng cho một phương án. Trong đó, nhóm lệ phí là 270.000 đồng (nộp đơn + cấp bằng), còn nhóm phí là 1.520.000 đồng (phân loại + thẩm định + tra cứu + công bố + đăng bạ). Việc tách rõ hai nhóm này giúp bạn tính đúng phần được ưu đãi ở mục kế tiếp.

Ưu đãi giảm phí theo Thông tư 64/2025/TT-BTC

Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026, Thông tư 64/2025/TT-BTC quy định giảm 50% mức thu đối với các khoản lệ phí sở hữu công nghiệp. Đây là điểm nhiều bài viết trên mạng nói không chính xác: ưu đãi không giảm 50% toàn bộ chi phí đăng ký.

  • Được giảm 50% (nhóm lệ phí): lệ phí nộp đơn 150.000 → 75.000 đồng; lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ 120.000 → 60.000 đồng; lệ phí gia hạn hiệu lực cũng được giảm tương ứng.
  • Không được giảm (nhóm phí): phí thẩm định nội dung (700.000 đồng), phí tra cứu (480.000 đồng), phí phân loại (100.000 đồng), phí công bố đơn, phí đăng bạ vẫn thu nguyên mức.

Áp lại ví dụ một phương án ở trên: nhóm lệ phí giảm từ 270.000 xuống còn 135.000 đồng, nhóm phí giữ nguyên 1.520.000 đồng. Tổng trong giai đoạn ưu đãi còn khoảng 1.655.000 đồng, tiết kiệm 135.000 đồng so với giá gốc. Mức tiết kiệm không lớn với một phương án, nhưng nếu bạn nộp nhiều đơn hoặc gia hạn nhiều văn bằng trong giai đoạn này thì tổng phần được giảm sẽ đáng kể. Vì ưu đãi chỉ áp dụng đến hết năm 2026, doanh nghiệp có kế hoạch đăng ký nên cân nhắc nộp đơn sớm để tận dụng.

Bảng chi phí theo số phương án

Kiểu dáng công nghiệp thường có nhiều phương án (biến thể) của cùng một sản phẩm. Mỗi phương án tăng thêm là một "đối tượng", kéo theo các khoản phí tính theo đối tượng: phí phân loại (100.000), phí thẩm định nội dung (700.000), phí tra cứu (480.000), và lệ phí cấp bằng cộng thêm (100.000/phương án từ phương án thứ 2). Nghĩa là mỗi phương án tăng thêm phát sinh khoảng 1.380.000 đồng (giá gốc). Ước tính tổng phí, lệ phí nhà nước (giá gốc, mỗi phương án một hình, không ưu tiên):

Số phương ánTổng phí, lệ phí nhà nước (ước tính, giá gốc)
1 phương án~1.790.000 đồng
2 phương án~3.170.000 đồng
3 phương án~4.550.000 đồng

Cảnh báo phát sinh: con số trên chưa gồm hai nguồn làm tăng chi phí thường bị bỏ sót:

  • Nhiều hình ảnh: phí công bố đơn tính thêm 60.000 đồng cho mỗi hình từ hình thứ 2 trở đi. Một đơn có bộ ảnh nhiều góc chụp sẽ đội phí công bố lên đáng kể.
  • Nhiều phương án: vì gần như mọi khoản phí chuyên môn tính theo đối tượng, thêm phương án là cách làm chi phí tăng nhanh nhất. Nên cân nhắc chỉ đưa vào đơn các phương án thực sự cần bảo hộ.

Thời hạn bảo hộ và phí gia hạn qua các kỳ

Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ 5 năm kể từ ngày nộp đơn, được gia hạn 2 lần liên tiếp mỗi lần 5 năm, tối đa 15 năm. Đây là điểm khác biệt lớn so với nhãn hiệu (gia hạn không giới hạn số lần): kiểu dáng có "tuổi thọ pháp lý" hữu hạn, nên cần lên kế hoạch tài chính theo các mốc.

  • Kỳ 1 (năm 1–5): hiệu lực có ngay sau khi cấp bằng, không phải nộp lệ phí gia hạn.
  • Kỳ 2 (năm 6–10): nộp hồ sơ và lệ phí gia hạn hiệu lực lần thứ nhất, tính theo từng phương án của văn bằng.
  • Kỳ 3 (năm 11–15): gia hạn lần thứ hai, cũng theo từng phương án; sau kỳ này không được gia hạn tiếp.

Mỗi lần gia hạn, ngoài lệ phí gia hạn còn có thể phát sinh các khoản như phí thẩm định yêu cầu gia hạn, phí đăng bạ và công bố quyết định gia hạn. Lệ phí gia hạn thuộc nhóm lệ phí nên hiện đang được giảm 50% theo Thông tư 64/2025/TT-BTC đến hết năm 2026. Vì mức thu chi tiết được điều chỉnh theo từng thời điểm và phụ thuộc số phương án, bạn nên đối chiếu biểu phí hiện hành hoặc liên hệ tư vấn để có con số chính xác cho từng văn bằng cụ thể. Tìm hiểu thêm điều kiện bảo hộ tại bài kiểu dáng công nghiệp là gì.

Phí dịch vụ đại diện: vì sao mỗi nơi báo giá khác nhau?

Ngoài phí, lệ phí nhà nước, nếu thuê tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp bạn còn trả phí dịch vụ. Khoản này không do Nhà nước ấn định mà mỗi đơn vị tự định giá theo thị trường, nên chênh lệch khá nhiều giữa các nơi. Khác biệt đến từ:

  • Phạm vi công việc: báo giá rẻ có thể chỉ gồm nộp đơn; báo giá cao thường bao gồm tra cứu khả năng bảo hộ, tư vấn chọn phương án, dựng/chuẩn hóa bộ ảnh, theo dõi và phản hồi thông báo của Cục đến khi có kết quả.
  • Số phương án và độ phức tạp: nhiều phương án, nhiều hình, sản phẩm khó thể hiện bằng hình vẽ sẽ tốn công hơn.
  • Xử lý thiếu sót và phản đối: nếu đơn bị ra thông báo thiếu sót hoặc từ chối, việc trả lời, sửa đổi, khiếu nại là phần việc phát sinh mà báo giá ban đầu có thể chưa tính.
  • Đã gồm hay chưa gồm lệ phí nhà nước và VAT: nên hỏi rõ báo giá "trọn gói" đã bao gồm phí nhà nước và 5% VAT hay chưa để so sánh đúng.

Tự nộp hay thuê dịch vụ?

Tiêu chíTự nộp đơnThuê tổ chức đại diện
Chi phí trực tiếpChỉ trả phí, lệ phí nhà nướcPhí nhà nước + phí dịch vụ
Công sức, thời gianTự chuẩn bị hồ sơ, bộ ảnh, theo dõi đơnĐược làm thay toàn bộ
Rủi ro sai sótCao nếu chưa có kinh nghiệm mô tả/chụp ảnh, phân loạiThấp hơn nhờ chuyên môn
Xử lý thông báo của CụcTự phản hồi trong thời hạnĐược theo dõi và phản hồi giúp
Phù hợp vớiĐơn đơn giản, một phương án, có thời gianNhiều phương án, sản phẩm quan trọng, cần chắc chắn

Tự nộp giúp tiết kiệm phí dịch vụ, nhưng phần lớn phí nhà nước là không hoàn lại nếu đơn bị từ chối vì lỗi hồ sơ. Với sản phẩm có giá trị kinh doanh cao hoặc đơn nhiều phương án, việc thuê đơn vị chuyên môn thường giúp giảm rủi ro mất phí và rút ngắn thời gian.

Câu hỏi thường gặp

Đăng ký kiểu dáng công nghiệp hết bao nhiêu tiền?

Với một sản phẩm, một phương án, một hình mỗi hướng nhìn và không yêu cầu ưu tiên, tổng phí, lệ phí nhà nước (giá gốc) khoảng 1.790.000 đồng. Trong giai đoạn ưu đãi đến hết 2026 còn khoảng 1.655.000 đồng. Chi phí tăng theo số phương án và số hình ảnh trong đơn, và chưa gồm phí dịch vụ nếu thuê ngoài.

Thông tư 64/2025 có giảm 50% toàn bộ chi phí không?

Không. Thông tư 64/2025/TT-BTC chỉ giảm 50% các khoản lệ phí (nộp đơn, cấp bằng, gia hạn), áp dụng từ 01/7/2025 đến 31/12/2026. Các khoản phí như thẩm định nội dung, tra cứu, phân loại, công bố, đăng bạ vẫn giữ nguyên mức.

Kiểu dáng công nghiệp bảo hộ bao lâu?

5 năm kể từ ngày nộp đơn, được gia hạn 2 lần liên tiếp mỗi lần 5 năm, tối đa 15 năm. Sau đó không được gia hạn tiếp.

Vì sao đơn nhiều phương án lại đắt hơn nhiều?

Vì hầu hết khoản phí chuyên môn (thẩm định nội dung, tra cứu, phân loại) và một phần lệ phí cấp bằng đều tính theo từng "đối tượng" tức từng phương án. Mỗi phương án tăng thêm phát sinh khoảng 1.380.000 đồng giá gốc.

Phí trên đã bao gồm phí dịch vụ chưa?

Chưa. Các mức trên là phí, lệ phí nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, chưa bao gồm phí dịch vụ của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp nếu bạn sử dụng, và chưa gồm VAT của dịch vụ.

Nếu đơn bị từ chối, có được hoàn phí không?

Phần lớn phí, lệ phí đã nộp gắn với công việc Cục đã thực hiện (thẩm định, tra cứu, công bố) nên thường không được hoàn lại. Đây là lý do nên tra cứu và chuẩn bị hồ sơ kỹ trước khi nộp.

Kết luận

Chi phí nhà nước để đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm nhiều khoản tính theo phương án và số hình ảnh: khoảng 1.790.000 đồng giá gốc cho một phương án, còn khoảng 1.655.000 đồng trong giai đoạn ưu đãi đến hết 2026. Điểm mấu chốt là phân biệt rõ lệ phí (được giảm 50%) và phí (không giảm), đồng thời kiểm soát số phương án, số hình để tránh phát sinh. Nắm chắc biểu phí giúp bạn dự trù ngân sách chính xác và tối ưu bộ hồ sơ. LTV Law cung cấp dịch vụ đăng ký kiểu dáng công nghiệp trọn gói, báo phí minh bạch từng khoản ngay từ đầu. Tham khảo biểu phí chính thức tại ipvietnam.gov.vn. Liên hệ để được tư vấn miễn phí.

chi phí đăng ký kiểu dáng công nghiệplệ phí kiểu dángThông tư 263/2016kiểu dáng công nghiệp

Dịch vụ liên quan

Đăng ký sáng chế

Cần LTV Law hỗ trợ?

Đội ngũ luật sư sẵn sàng tư vấn cho bạn.

0977 616 391
ZALOGỌI