Dân sự26 tháng 8, 2026

Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu: Điều kiện, hồ sơ & chi phí (2026)

Hướng dẫn thủ tục cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) lần đầu theo Luật Đất đai 2024: điều kiện với đất có và không có giấy tờ, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền mới của Chủ tịch UBND cấp xã, nghĩa vụ tài chính và thời gian giải quyết.

Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc LTV Law
Kiểm duyệt bởi Luật sư Đỗ Khánh Linh — Giám đốc, Đoàn Luật sư TP. Hà Nội
Cập nhật 26 tháng 8, 2026
Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu: Điều kiện, hồ sơ & chi phí (2026)
Mục lục bài viết

Cấp Giấy chứng nhận (sổ đỏ) lần đầu là bước xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp cho những thửa đất chưa từng được cấp giấy. Bài viết hướng dẫn điều kiện, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền và chi phí theo Luật Đất đai 2024, cập nhật thẩm quyền mới sau cải cách năm 2025.

1. Cấp Giấy chứng nhận lần đầu là gì?

"Sổ đỏ" là tên gọi dân gian của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (xem bài sổ đỏ, sổ hồng là gì). Cấp lần đầu là việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất chưa từng được cấp, phân biệt với cấp đổi, cấp lại hay sang tên.

2. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận lần đầu

Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất (Điều 137)

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định và có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận theo Điều 137 Luật Đất đai 2024. Giấy tờ hợp lệ gồm nhiều loại như: giấy tờ giao đất, cấp đất của cơ quan nhà nước; giấy tờ chuyển nhượng, tặng cho, thừa kề hợp lệ; sổ mục kê, sổ đăng ký ruộng đất; và các giấy tờ khác theo quy định. Với đất có giấy tờ lập trước ngày 15/10/1993, nhiều trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất.

Đất không có giấy tờ (Điều 138)

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định trước ngày 01/7/2014, không vi phạm pháp luật đất đai, không thuộc trường hợp giao đất không đúng thẩm quyền và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận theo Điều 138 Luật Đất đai 2024. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất (trước 18/12/1980; từ 18/12/1980 đến trước 15/10/1993; từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014) ảnh hưởng đến hạn mức công nhận và nghĩa vụ tài chính.

3. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo mẫu ban hành kèm Nghị định 101/2024/NĐ-CP;
  • Giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có, theo Điều 137) hoặc giấy tờ chứng minh việc sử dụng đất ổn định (trường hợp Điều 138);
  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ về việc được miễn, giảm (nếu có);
  • Giấy tờ tùy thân; giấy ủy quyền nếu nộp thay.

Điểm mới thuận lợi cho người dân: từ 01/7/2025, người dân không phải tự đi xin và nộp giấy xác nhận đất không tranh chấp, phù hợp quy hoạch — Ủy ban nhân dân cấp xã tự xác nhận trong quá trình giải quyết.

4. Thẩm quyền cấp (điểm mới quan trọng)

Từ 01/7/2025, theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận LẦN ĐẦU cho cá nhân trong nước, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và cộng đồng dân cư thuộc CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (trước đây thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện). Việc phân quyền này chỉ áp dụng cho cấp lần đầu, không bao gồm sang tên, tặng cho, thừa kế, cấp lại, đính chính và không áp dụng cho tổ chức, doanh nghiệp. Nhiều bài viết cũ còn ghi thẩm quyền là Ủy ban nhân dân cấp huyện — đây là thông tin đã lỗi thời.

5. Trình tự thực hiện

  1. Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa cấp xã (hoặc qua Cổng dịch vụ công, bưu chính);
  2. Cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để kiểm tra hồ sơ địa chính, trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính;
  3. Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, sự phù hợp quy hoạch;
  4. Niêm yết công khai (thường 15 ngày đối với đất không có giấy tờ);
  5. Xác định nghĩa vụ tài chính, thông báo nộp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận và trao kết quả.

Thời gian giải quyết thực hiện theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP (được điều chỉnh theo quy định năm 2025), không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời gian niêm yết.

6. Nghĩa vụ tài chính khi cấp lần đầu

  • Tiền sử dụng đất (nếu có): nhiều trường hợp đất có giấy tờ trước 15/10/1993 được miễn; đất ở sử dụng sau thời điểm này hoặc chuyển từ đất vườn, ao sang đất ở phải nộp theo quy định;
  • Lệ phí trước bạ = 0,5% giá trị đất theo bảng giá đất; lưu ý nhiều trường hợp cấp lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân với đất ở và đất nông nghiệp trong hạn mức được xem xét miễn;
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhậnphí thẩm định hồ sơ: do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định, khác nhau từng địa phương — nên tra bảng phí của tỉnh.

7. Câu hỏi thường gặp

Đất mua giấy viết tay có làm sổ đỏ lần đầu được không?

Có thể, nếu việc sử dụng đất ổn định, phù hợp điều kiện tại Điều 137 hoặc Điều 138 và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận không tranh chấp. Mỗi trường hợp cần đánh giá cụ thể theo giấy tờ và thời điểm sử dụng.

Đất không có giấy tờ có được cấp sổ đỏ không?

Được xem xét cấp nếu sử dụng ổn định trước 01/7/2014, không vi phạm, không giao sai thẩm quyền và không có tranh chấp (Điều 138).

Nộp hồ sơ làm sổ đỏ lần đầu ở đâu?

Nộp tại Bộ phận một cửa cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho cá nhân từ 01/7/2025.

Kết luận

Cấp sổ đỏ lần đầu phụ thuộc vào việc thửa đất có giấy tờ (Điều 137) hay không có giấy tờ nhưng sử dụng ổn định trước 01/7/2014 (Điều 138). Từ 01/7/2025, thủ tục được nộp và giải quyết tại cấp xã. Nếu cần hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, đánh giá điều kiện cấp sổ hoặc xử lý vướng mắc, có thể tham khảo dịch vụ tư vấn pháp lý của LTV Law.

cấp sổ đỏ lần đầulàm sổ đỏcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtthủ tục làm sổ đỏĐiều 137 138 Luật Đất đai 2024

Cần luật sư hỗ trợ?

LTV Law tư vấn và thực hiện trọn gói cho bạn.

ZALOGỌI