Visa & Thẻ tạm trú
cho người nước ngoài tại Việt Nam
LTV Law tư vấn và thực hiện thủ tục xin visa (thị thực), cấp và gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam theo Luật số 47/2014/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15) — hỗ trợ cả khách doanh nghiệp có vốn nước ngoài và cá nhân nước ngoài.
Thông tin nhanh
- Đối tượng áp dụngNgười nước ngoài nhập cảnh, cư trú tại Việt Nam (đầu tư, lao động, thăm thân, du lịch)
- Cơ quan thẩm quyềnCục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh
- Thời gian cấp thẻ tạm trúKhoảng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Cơ sở pháp lýLuật số 47/2014/QH13 (sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15)
Visa và thẻ tạm trú cho người nước ngoài là gì? Ai cần thực hiện?
Theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam năm 2014 (Luật số 47/2014/QH13), được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15, người nước ngoài nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam phải có thị thực (visa) hoặc thẻ tạm trú phù hợp với mục đích của mình. Tùy thời gian dự kiến ở lại, có hai loại giấy tờ chính:
Thị thực (visa) là loại giấy phép cho người nước ngoài nhập cảnh và ở lại Việt Nam có thời hạn, thường phù hợp với việc ở lại ngắn hạn. Thẻ tạm trú là giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh cấp, cho phép người nước ngoài cư trú dài hạn (thời hạn từ 1 năm đến 10 năm tùy đối tượng) và có giá trị thay thị thực trong thời hạn của thẻ.
Thủ tục thực hiện ở đâu?
Hồ sơ được nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh có thẩm quyền. Việc đề nghị cấp thị thực, thẻ tạm trú thường do cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh tại Việt Nam thực hiện.
Thủ tục mất bao lâu?
Thời gian giải quyết cấp thẻ tạm trú khoảng 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tổng thời gian trên thực tế còn phụ thuộc vào việc chuẩn bị giấy tờ nền như Giấy phép lao động hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
Kết quả nhận được là gì?
Người nước ngoài nhận được thị thực hoặc thẻ tạm trú với thời hạn và ký hiệu tương ứng với mục đích cư trú. Với thẻ tạm trú, trong thời hạn thẻ, người nước ngoài không cần xin thị thực để nhập cảnh, xuất cảnh nhiều lần.
Thị thực điện tử (e-visa) theo Luật số 23/2023/QH15
Theo Luật số 23/2023/QH15 (có hiệu lực từ ngày 15/8/2023), thị thực điện tử (e-visa) có thời hạn tối đa 90 ngày, có giá trị một lần hoặc nhiều lần. Đây là hình thức thuận tiện cho người nước ngoài ở lại ngắn hạn; với nhu cầu cư trú dài hạn nên cân nhắc xin thẻ tạm trú.
Visa hay thẻ tạm trú? 2 loại giấy tờ dễ nhầm lẫn
Nhiều người nước ngoài và doanh nghiệp bảo lãnh chưa phân biệt rõ hai loại giấy tờ này. Điểm mấu chốt là thời gian dự kiến cư trú: ở lại ngắn hạn dùng thị thực, cư trú dài hạn nên chuyển sang thẻ tạm trú.
- Cho phép nhập cảnh và ở lại có thời hạn, thường ngắn hạn
- Cấp theo ký hiệu: ĐT, LĐ, DN, TT, DL...
- Có thị thực điện tử (e-visa) thời hạn tối đa 90 ngày
- Cho phép cư trú dài hạn (thời hạn từ 1 đến 10 năm tùy đối tượng)
- Có giá trị thay thị thực trong thời hạn của thẻ
- Cấp theo ký hiệu: ĐT1–ĐT3, LĐ1–LĐ2, TT, DN...
| Tiêu chí | Thị thực (Visa) | Thẻ tạm trú |
|---|---|---|
| Bản chất | Giấy phép nhập cảnh, ở lại có thời hạn | Giấy tờ cho phép cư trú dài hạn |
| Thời hạn | Ngắn hạn (e-visa tối đa 90 ngày) | Từ 1 năm đến 10 năm tùy đối tượng |
| Giá trị thay thế | Không | Thay thị thực trong thời hạn thẻ |
| Phù hợp với | Ở lại ngắn hạn | Nhà đầu tư, lao động, thăm thân dài hạn |
Các ký hiệu thị thực và thẻ tạm trú chính
Thị thực và thẻ tạm trú được cấp theo ký hiệu tương ứng với mục đích cư trú:
- ĐT1–ĐT4 (thị thực) và ĐT1–ĐT3 (thẻ tạm trú): cấp cho nhà đầu tư nước ngoài, phân theo mức vốn góp. Thẻ ĐT1 có thời hạn tới 10 năm, ĐT2 tới 5 năm, ĐT3 tới 3 năm.
- LĐ1–LĐ2: cấp cho người nước ngoài vào lao động. Thẻ tạm trú diện lao động có thời hạn tới 2 năm.
- DN1–DN2: cấp cho người nước ngoài vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
- TT: cấp cho người vào thăm thân (vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc của người nước ngoài đang cư trú). Thẻ tạm trú diện thăm thân có thời hạn tới 3 năm.
- DL: cấp cho khách du lịch.
Thời hạn của thẻ tạm trú luôn ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.
Quy trình xin visa, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
6 bước theo Luật số 47/2014/QH13 (sửa đổi bởi Luật số 51/2019/QH14 và Luật số 23/2023/QH15).
Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
- Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (theo mẫu)
- Hộ chiếu còn thời hạn của người nước ngoài
- Giấy tờ chứng minh diện cư trú: Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động (diện lao động); giấy tờ chứng minh vốn góp, đầu tư (diện đầu tư); giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (diện thăm thân)
- Giấy tờ pháp lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh tại Việt Nam
- Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh
- Ảnh của người nước ngoài theo quy định
Giấy tờ chứng minh diện cư trú
Tùy diện cư trú, người nước ngoài cần chuẩn bị giấy tờ nền tương ứng để chứng minh mục đích:
- Diện lao động: Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động
- Diện đầu tư: giấy tờ chứng minh việc góp vốn, đầu tư tại Việt Nam
- Diện thăm thân: giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân (vợ, chồng, con)
- Mọi diện: hộ chiếu còn thời hạn và giấy tờ pháp lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh
Với thẻ tạm trú diện lao động, người nước ngoài cần hoàn tất Giấy phép lao động trước khi làm thủ tục thẻ tạm trú. LTV Law nhận hỗ trợ trọn gói cả hai thủ tục này.
Lưu ý: Danh mục hồ sơ cụ thể phụ thuộc vào loại visa, ký hiệu thẻ tạm trú và diện cư trú. LTV Law rà soát từng trường hợp và chuẩn bị danh sách hồ sơ chính xác.
Lệ phí cấp thẻ tạm trú và chi phí thực hiện
Lệ phí cấp thẻ tạm trú được tính theo thời hạn của thẻ, áp dụng theo Thông tư 25/2021/TT-BTC. Chi phí thực tế còn gồm phí dịch vụ, tùy theo loại giấy tờ và khối lượng công việc.
| Loại phí | Mức phí |
|---|---|
| Lệ phí cấp thẻ tạm trú thời hạn từ 1 đến 2 năm | 145 USD/thẻ |
| Lệ phí cấp thẻ tạm trú thời hạn trên 2 đến 5 năm | 155 USD/thẻ |
| Lệ phí cấp thẻ tạm trú thời hạn trên 5 đến 10 năm | 165 USD/thẻ |
| Phí dịch vụ visa, thẻ tạm trú của LTV Law | Liên hệ báo phí |
Lệ phí cấp thẻ tạm trú theo thời hạn (Thông tư 25/2021/TT-BTC)
- Thẻ tạm trú thời hạn từ 1 đến 2 năm: 145 USD/thẻ
- Thẻ tạm trú thời hạn trên 2 đến 5 năm: 155 USD/thẻ
- Thẻ tạm trú thời hạn trên 5 đến 10 năm: 165 USD/thẻ
Đây là lệ phí nộp cho cơ quan nhà nước, chưa bao gồm phí dịch vụ. Phí dịch vụ của LTV Law tùy loại giấy tờ và khối lượng công việc; vui lòng liên hệ để được báo phí.
Chuẩn bị hồ sơ đúng ngay từ đầu giúp rút ngắn thời gian và tránh bị trả lại hồ sơ. LTV Law hỗ trợ trọn gói từ giấy tờ nền (Giấy phép lao động, giấy chứng nhận đầu tư) đến thị thực, thẻ tạm trú.
Dịch vụ visa, thẻ tạm trú của LTV Law
Chúng tôi cung cấp 2 nhóm dịch vụ tương ứng với thị thực và thẻ tạm trú, phù hợp với nhu cầu của từng người nước ngoài và doanh nghiệp bảo lãnh.
Gói Visa (thị thực)
- Tư vấn xác định đúng loại thị thực theo mục đích nhập cảnh
- Hỗ trợ thủ tục cấp mới thị thực cho người nước ngoài
- Gia hạn thị thực khi còn ở Việt Nam
- Chuyển đổi mục đích thị thực (nếu đủ điều kiện)
- Hướng dẫn về thị thực điện tử (e-visa) theo Luật số 23/2023/QH15
Gói Thẻ tạm trú
- Tư vấn xác định đúng ký hiệu thẻ tạm trú (đầu tư, lao động, thăm thân)
- Chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú
- Cấp mới và gia hạn thẻ tạm trú
- Tư vấn diện đầu tư, lao động, thăm thân
- Hỗ trợ trọn gói cả Giấy phép lao động liên quan (diện lao động)
- Đại diện làm việc với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
LTV Law hỗ trợ cả khách là doanh nghiệp có vốn nước ngoài và cá nhân nước ngoài, gồm cấp mới và gia hạn visa, cấp và gia hạn thẻ tạm trú, chuyển đổi mục đích, tư vấn diện đầu tư, lao động, thăm thân và hỗ trợ trọn gói Giấy phép lao động liên quan.
Bắt đầu thủ tục
visa, thẻ tạm trú
Điền thông tin để nhận tư vấn miễn phí. Chuyên viên LTV Law sẽ rà soát mục đích cư trú và tư vấn loại visa hoặc thẻ tạm trú phù hợp.
Thông tin đăng ký
Câu hỏi thường gặp về visa, thẻ tạm trú
Hoàn tất thủ tục visa, thẻ tạm trú cho người nước ngoài
Liên hệ LTV Law để được rà soát mục đích cư trú và tư vấn loại visa hoặc thẻ tạm trú phù hợp — hoàn toàn miễn phí.