Đăng ký Bản quyền Phần mềm
Phần mềm (chương trình máy tính) được pháp luật bảo hộ bằng quyền tác giả — Nhà nước công nhận bạn là chủ sở hữu, giúp chống sao chép và làm bằng chứng khi xảy ra tranh chấp. LTV Law tư vấn và thực hiện đăng ký bản quyền phần mềm tại Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả theo Luật Sở hữu trí tuệ mới nhất và Nghị định 17/2023/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP): chuẩn bị mã nguồn, tờ khai, bản sao tác phẩm và hồ sơ chứng minh quyền tác giả, giúp doanh nghiệp xác lập chứng cứ sở hữu và xử lý khi bị sao chép.
Thông tin nhanh
- Chi phíLệ phí nhà nước 600.000 đồng và phí dịch vụ
- Thời gian xử lýKhoảng 37 ngày làm việc* Theo quy định; thực tế có thể thay đổi theo số lượng hồ sơ Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả (trước đây là Cục Bản quyền tác giả) đang xử lý.
- Cơ sở pháp lýLuật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung đến năm 2025)
- Phí tư vấn ban đầuMiễn phí
Đăng ký Bản quyền Phần mềm
Phần mềm (chương trình máy tính) được pháp luật bảo hộ bằng quyền tác giả — Nhà nước công nhận bạn là chủ sở hữu, giúp chống sao chép và làm bằng chứng khi xảy ra tranh chấp. LTV Law tư vấn và thực hiện đăng ký bản quyền phần mềm tại Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả theo Luật Sở hữu trí tuệ mới nhất và Nghị định 17/2023/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP): chuẩn bị mã nguồn, tờ khai, bản sao tác phẩm và hồ sơ chứng minh quyền tác giả, giúp doanh nghiệp xác lập chứng cứ sở hữu và xử lý khi bị sao chép.
Chúng tôi cung cấp
- Tư vấn phạm vi bảo hộ phần mềm (mã nguồn, giao diện) và chủ sở hữu quyền
- Soạn tờ khai đăng ký quyền tác giả cho chương trình máy tính (Mẫu 03)
- Hướng dẫn chuẩn bị bản in mã nguồn, bản sao tác phẩm để nộp lưu
- Soạn giấy cam đoan, hợp đồng chuyển giao/thuê viết (nếu có) để xác định chủ sở hữu
- Nộp hồ sơ và theo dõi tại Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả
- Tư vấn xử lý khi phần mềm bị sao chép, xâm phạm
Phần mềm được bảo hộ dưới hình thức nào?
Theo Luật Sở hữu trí tuệ và Nghị định 17/2023/NĐ-CP, chương trình máy tính được bảo hộ như một tác phẩm thuộc quyền tác giả, tương tự tác phẩm văn học, khoa học, chứ không phải sáng chế. Phần mềm được bảo hộ không phụ thuộc ngôn ngữ lập trình và không phụ thuộc việc thể hiện dưới dạng mã nguồn hay mã máy.
Điểm cốt lõi: bản quyền chỉ bảo hộ cách thể hiện (mã nguồn, mã máy), không bảo hộ ý tưởng, thuật toán hay chức năng. Quyền tác giả phát sinh tự động từ khi tác phẩm được định hình, không bắt buộc đăng ký, nhưng đăng ký mang lại giá trị chứng cứ rất lớn.
Vì sao nên đăng ký và khi nào nên đăng ký?
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bằng chứng pháp lý mạnh nhất: khi có tranh chấp, chủ sở hữu đã đăng ký không phải tự chứng minh quyền của mình (trừ khi có chứng cứ ngược lại), nghĩa vụ chứng minh chuyển sang bên phản đối.
- Tạo chứng cứ sở hữu để xử lý hành vi sao chép, bẻ khóa, sử dụng trái phép, yêu cầu chấm dứt và bồi thường
- Thuận lợi khi gọi vốn: nhà đầu tư luôn yêu cầu làm rõ ai sở hữu tài sản trí tuệ cốt lõi
- Thuận lợi khi chuyển nhượng, cấp phép sử dụng: xác định rõ đối tượng và tư cách bên chuyển giao
- Điều kiện để đưa phần mềm lên một số nền tảng, chợ ứng dụng hoặc tham gia đấu thầu
- Thời điểm nên đăng ký: trước khi đưa sản phẩm ra thị trường, trước khi gọi vốn hoặc chuyển giao, khi phần mềm do nhân viên hoặc bên thuê ngoài viết, hoặc ngay khi phát hiện dấu hiệu bị sao chép
Ai là chủ sở hữu quyền tác giả đối với phần mềm?
Đây là vấn đề then chốt và hay nhầm nhất. Tác giả là người trực tiếp viết ra phần mềm (giữ quyền nhân thân như đứng tên); chủ sở hữu quyền tác giả là người nắm quyền tài sản (khai thác, chuyển nhượng, cấp phép). Hai vai trò này có thể khác nhau:
- Nhân viên viết theo nhiệm vụ được giao: công ty là chủ sở hữu, trừ khi có thỏa thuận khác; nhân viên là tác giả
- Thuê đơn vị gia công phần mềm theo hợp đồng: chủ sở hữu theo thỏa thuận trong hợp đồng, thường là bên thuê; cần ghi rõ điều khoản chuyển giao quyền tài sản
- Thuê lập trình viên làm tự do: chủ sở hữu theo hợp đồng; nếu hợp đồng không quy định rõ thì rủi ro tranh chấp rất cao
- Cá nhân tự viết, không theo nhiệm vụ hay hợp đồng: cá nhân đó vừa là tác giả vừa là chủ sở hữu
- Lưu ý thực tế: hợp đồng lao động, quyết định giao việc hoặc hợp đồng thuê viết phần mềm phải quy định rõ ai sở hữu quyền tài sản; đây là nguyên nhân tranh chấp phổ biến nhất khi doanh nghiệp gọi vốn hoặc chuyển nhượng
Hồ sơ, lệ phí và thời gian
- Tờ khai đăng ký quyền tác giả cho chương trình máy tính (Mẫu số 03 theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL)
- 02 bản sao tác phẩm: bản in mã nguồn (hoặc phần đại diện của mã nguồn) và bản in giao diện, kèm tài liệu mô tả chức năng; nộp phần đại diện giúp mô tả tác phẩm mà không phải bộc lộ toàn bộ nội dung nhạy cảm
- Giấy cam đoan của tác giả về việc tự sáng tạo, không sao chép
- Giấy tờ chứng minh tư cách chủ sở hữu: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (tổ chức) hoặc căn cước (cá nhân); hợp đồng thuê viết hoặc quyết định giao việc nếu chủ sở hữu là tổ chức
- Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, đồng chủ sở hữu (nếu có); văn bản ủy quyền cho LTV Law
- Lệ phí nhà nước: 600.000 đồng cho mỗi Giấy chứng nhận (theo Thông tư 211/2016/TT-BTC), mức cao nhất trong biểu phí quyền tác giả; cấp lại Giấy chứng nhận bằng 50% mức này
- Thời gian: theo quy định khoảng 37 ngày làm việc (22 ngày rà soát hồ sơ và 15 ngày cấp Giấy chứng nhận, theo Nghị định 134/2026/NĐ-CP); thực tế có thể thay đổi theo số lượng hồ sơ Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả đang xử lý
- Thời hạn bảo hộ: quyền nhân thân của tác giả (đứng tên, bảo vệ sự toàn vẹn) được bảo hộ vô thời hạn; quyền tài sản của chủ sở hữu là cá nhân được bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo, các trường hợp khác theo Điều 27 Luật Sở hữu trí tuệ
Website, ứng dụng di động, SaaS, phần mềm dùng AI hoặc mã nguồn mở có đăng ký được không?
- Ứng dụng di động, website, phần mềm cung cấp dạng dịch vụ trực tuyến (SaaS), tiện ích mở rộng: đều đăng ký được vì bản chất là chương trình máy tính có mã nguồn và giao diện; đăng ký cho phần mã nguồn, giao diện và tài liệu
- Phần mềm có sử dụng mã nguồn mở: vẫn đăng ký được cho phần do mình sáng tạo, nhưng phải kiểm tra giấy phép của thư viện mã nguồn mở để không vi phạm điều kiện sử dụng, và xác định rõ ranh giới giữa phần tự viết và phần dùng lại
- Phần mềm có sử dụng trí tuệ nhân tạo: phần do con người trực tiếp sáng tạo được bảo hộ; phần hoàn toàn do trí tuệ nhân tạo tự động tạo ra tiềm ẩn rủi ro khi xác lập quyền tác giả, cần chứng minh đóng góp sáng tạo mang tính quyết định của con người
- Phiên bản nâng cấp: khi có thay đổi đáng kể về mã nguồn, nên đăng ký cho phiên bản mới để phạm vi bảo hộ bao trùm phần đã bổ sung
Phân biệt bản quyền phần mềm với sáng chế
Nhiều người nghĩ đăng ký bản quyền phần mềm sẽ bảo hộ cả ý tưởng, thuật toán. Thực tế không phải vậy: nếu người khác tự viết một phần mềm có chức năng tương tự bằng mã nguồn hoàn toàn khác, đó không đương nhiên là xâm phạm quyền tác giả.
- Đối tượng bảo hộ: bản quyền bảo hộ cách thể hiện (mã nguồn, mã máy); sáng chế bảo hộ giải pháp kỹ thuật, quy trình mang tính mới
- Phát sinh quyền: bản quyền phát sinh tự động khi tác phẩm được tạo ra; sáng chế chỉ được bảo hộ sau khi được cấp văn bằng
- Điều kiện: bản quyền chỉ cần tự sáng tạo, không sao chép; sáng chế phải có tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp
- Cơ quan đăng ký: bản quyền nộp tại Cục Công nghiệp văn hóa và Bản quyền tác giả; sáng chế nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ
Quy trình thực hiện
Căn cứ pháp lý
- Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung đến năm 2025)
- Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn về quyền tác giả, quyền liên quan (sửa đổi bởi Nghị định 134/2026/NĐ-CP)
- Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL (mẫu tờ khai); Thông tư 211/2016/TT-BTC (lệ phí)
Nhận tư vấn miễn phí
Để lại thông tin, luật sư LTV Law sẽ liên hệ tư vấn chi tiết về Đăng ký Bản quyền Phần mềm.
Thông tin đăng ký
Câu hỏi thường gặp
Cần tư vấn về Đăng ký Bản quyền Phần mềm?
Liên hệ LTV Law để được luật sư tư vấn và thực hiện trọn gói, đúng quy định pháp luật.