Hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu từ A-Z: Quy trình, thủ tục và chi phí

Giới thiệu chung về đăng ký nhãn hiệu

Nhãn hiệu là gì?

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân này với tổ chức, cá nhân khác. Nhãn hiệu có thể được tạo thành từ chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình khối ba chiều hoặc sự kết hợp của những yếu tố này và được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Đặc biệt, từ năm 2023, pháp luật Việt Nam đã chính thức công nhận nhãn hiệu âm thanh, nếu dấu hiệu âm thanh đó có thể thể hiện dưới dạng đồ họa.

Nhãn hiệu là một trong những tài sản vô hình có giá trị nhất của doanh nghiệp. Nó không chỉ giúp người tiêu dùng nhận diện sản phẩm, dịch vụ mà còn góp phần tạo dựng uy tín, định vị thương hiệu và nâng cao giá trị thương mại cho chủ sở hữu.

Tại sao cần đăng ký bảo hộ nhãn hiệu?

tại sao cần đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Việc đăng ký nhãn hiệu là bước quan trọng để xác lập quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản trí tuệ của cá nhân, tổ chức. Chỉ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bởi Cục Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu mới được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Khi nhãn hiệu đã được đăng ký, chủ sở hữu sẽ có quyền độc quyền sử dụng, được pháp luật bảo vệ trong các tranh chấp và có thể xử lý hành vi xâm phạm theo quy định pháp luật. Đồng thời, nhãn hiệu cũng có thể được chuyển nhượng, nhượng quyền, góp vốn hoặc định giá như một loại tài sản thương mại quan trọng.

Đặc biệt, trong bối cảnh phát triển thương mại điện tử và toàn cầu hóa, các nền tảng như Shopee, Lazada, Amazon hay Alibaba đều yêu cầu doanh nghiệp có nhãn hiệu được bảo hộ mới đủ điều kiện mở gian hàng chính hãng. Việc đăng ký nhãn hiệu không chỉ mang tính bảo vệ quyền lợi pháp lý mà còn là bước đi chiến lược để phát triển thương hiệu bền vững.

Nguyên tắc “First to file” tại Việt Nam

Việt Nam áp dụng nguyên tắc “First to file” (nộp đơn trước được quyền trước) trong đăng ký nhãn hiệu. Điều này có nghĩa là người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu đầu tiên sẽ được xem xét cấp Giấy chứng nhận bảo hộ, bất kể người khác có sử dụng nhãn hiệu đó từ trước nhưng chưa đăng ký.

Chính vì vậy, các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý nộp đơn đăng ký nhãn hiệu ngay khi bắt đầu sử dụng hoặc có ý định đưa sản phẩm ra thị trường, nhằm tránh trường hợp bị đối thủ đăng ký trước và mất quyền sử dụng thương hiệu do mình xây dựng.

Lợi ích khi đăng ký nhãn hiệu

lợi ích của việc đăng ký nhãn hiệu
Lợi ích của việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Đăng ký nhãn hiệu là thủ tục pháp lý quan trọng nhằm xác lập quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân đối với dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ. Việc thực hiện đăng ký không chỉ đảm bảo quyền lợi chính đáng cho chủ thể mà còn mang lại nhiều lợi ích thực tiễn trong hoạt động sản xuất – kinh doanh:

  1. Xác lập quyền sở hữu trí tuệ

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, quyền sở hữu đối với nhãn hiệu chỉ được xác lập thông qua thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chủ sở hữu được pháp luật bảo hộ độc quyền và có đầy đủ quyền định đoạt đối với nhãn hiệu như: sử dụng, cho phép người khác sử dụng, chuyển nhượng, nhượng quyền hoặc góp vốn bằng nhãn hiệu.

  1. Tránh xâm phạm và bị xâm phạm

Nhãn hiệu đã được bảo hộ sẽ là căn cứ pháp lý vững chắc để xử lý các hành vi xâm phạm quyền như: sao chép, sử dụng trái phép, nhái thương hiệu, cạnh tranh không lành mạnh… Chủ sở hữu có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền (Tòa án, Thanh tra, Quản lý thị trường, Hải quan…) xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.

  1. Gia tăng uy tín thương hiệu

Một nhãn hiệu được bảo hộ giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín, niềm tin với người tiêu dùng, nhà phân phối và đối tác. Trong nhiều trường hợp, giá trị của nhãn hiệu còn lớn hơn cả giá trị tài sản hữu hình, là yếu tố cốt lõi để tạo dựng thương hiệu bền vững. Các thương hiệu lớn trên thế giới như Apple, Samsung, Amazon,… đều có giá trị nhãn hiệu được định giá hàng tỷ đô la Mỹ.

Lợi ích kinh tế lâu dài

Chi phí đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam là tương đối thấp so với thiệt hại kinh tế mà doanh nghiệp có thể phải gánh chịu nếu xảy ra tranh chấp, xâm phạm hoặc mất quyền sử dụng thương hiệu. Đăng ký nhãn hiệu chính là biện pháp phòng ngừa rủi ro pháp lý hiệu quả, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức xử lý hậu quả sau này.

Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu

  1. Nhãn hiệu phải là dấu hiệu có thể nhìn thấy được

Dấu hiệu được xem xét bảo hộ phải thể hiện dưới dạng có thể nhận biết được bằng thị giác, bao gồm:

  • Chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh;
  • Hình khối ba chiều;
  • Hoặc sự kết hợp các yếu tố nêu trên;
  • Có thể được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;
  • Hoặc là dấu hiệu âm thanh, với điều kiện phải thể hiện được dưới dạng đồ họa (theo sửa đổi mới nhất từ ngày 01/01/2023).

Lưu ý: Những dấu hiệu không thể nhìn thấy (như mùi hương) hiện chưa đủ điều kiện để được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu tại Việt Nam.

Khả năng phân biệt

Đây là điều kiện cốt lõi để một nhãn hiệu được cấp Giấy chứng nhận bảo hộ. Theo đó, dấu hiệu đăng ký phải có khả năng giúp người tiêu dùng phân biệt được hàng hóa, dịch vụ của một chủ thể cụ thể so với hàng hóa, dịch vụ của các chủ thể khác trên thị trường.

Dấu hiệu không có khả năng phân biệt bao gồm:

  • Các hình, biểu tượng, từ ngữ mang tính mô tả chung chung, thông dụng;
  • Dấu hiệu chỉ mô tả đặc tính, công dụng, xuất xứ, phương pháp sản xuất… của hàng hóa/dịch vụ;
  • Các từ ngữ, ký hiệu không tạo được ấn tượng riêng biệt (ví dụ: “Tốt”, “Cao cấp”, “Giảm giá”…);
  • Các hình học cơ bản hoặc chữ cái, con số đơn lẻ không được cách điệu.

Đối với các nhãn hiệu có yếu tố nước ngoài (ngôn ngữ, địa danh), chủ đơn cần phiên âm, dịch nghĩa, và trong một số trường hợp phải chứng minh quyền sử dụng hợp pháp dấu hiệu liên quan.

Nhãn hiệu không được trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký trước

Theo nguyên tắc bảo hộ, một nhãn hiệu không được cấp văn bằng nếu:

  • Trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận;
  • Trùng hoặc tương tự với tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp, chỉ dẫn địa lý đã được xác lập trước đó;
  • Gây nhầm lẫn về nguồn gốc thương mại, xuất xứ hàng hóa hoặc mối liên hệ giữa các chủ thể.

Vì vậy, việc tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký là bước cần thiết nhằm đánh giá khả năng bảo hộ và tránh rủi ro bị từ chối do xung đột với quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba.

  • Nhãn hiệu không thuộc các trường hợp bị loại trừ bảo hộ

Pháp luật Việt Nam quy định một số dấu hiệu không được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu, bao gồm:

  • Quốc kỳ, quốc huy, huy hiệu của các quốc gia;
  • Tên cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội;
  • Biểu tượng tôn giáo, tín ngưỡng;
  • Tên nhân vật lịch sử, danh nhân, trừ khi được phép sử dụng;
  • Các dấu hiệu vi phạm đạo đức xã hội, trật tự công cộng;
  • Dấu hiệu vi phạm quyền của bên thứ ba (về bản quyền, quyền hình ảnh, tên thương mại…).

Các loại nhãn hiệu có thể đăng ký

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, tổ chức, cá nhân có thể đăng ký bảo hộ nhãn hiệu dưới nhiều hình thức khác nhau, tùy theo đặc điểm cấu trúc và mục đích sử dụng của dấu hiệu cần bảo hộ. Dưới đây là các loại nhãn hiệu phổ biến được pháp luật Việt Nam công nhận và cho phép đăng ký:

  1. Nhãn hiệu chữ

Đây là loại nhãn hiệu được cấu thành chủ yếu từ chữ cái, từ ngữ, số… có thể viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài (phải kèm phiên âm và dịch nghĩa). Nhãn hiệu chữ có thể được thể hiện:

  • Dưới dạng chữ in tiêu chuẩn (chữ đơn giản, màu đen trắng);
  • Hoặc dạng chữ cách điệu (tùy biến về kiểu dáng, đường nét, màu sắc).

Lưu ý: Nếu đăng ký dưới dạng chữ in tiêu chuẩn, chủ sở hữu có quyền sử dụng nhãn hiệu đó ở bất kỳ phông chữ hoặc màu sắc nào. Trường hợp đăng ký dạng chữ cách điệu, thì phạm vi bảo hộ chỉ giới hạn trong hình thức thể hiện đã đăng ký.

  1. Nhãn hiệu hình (logo)

Nhãn hiệu hình là những dấu hiệu được thể hiện dưới dạng hình ảnh, biểu tượng, đồ họa không bao gồm chữ. Đây thường là các thiết kế độc lập nhằm tạo điểm nhấn thị giác và dễ nhận diện trên thị trường.

Chủ sở hữu có thể đăng ký:

  • Nhãn hiệu hình độc lập (không kèm chữ);
  • Hoặc kết hợp phần hình với phần chữ tạo thành nhãn hiệu tổng hợp.
  1. Nhãn hiệu kết hợp

Đây là loại nhãn hiệu phổ biến, được tạo thành từ cả phần chữ và phần hình. Sự kết hợp giữa tên thương hiệu và hình ảnh biểu tượng sẽ giúp tăng tính nhận diện và giá trị thương mại của nhãn hiệu.

Khi đăng ký nhãn hiệu kết hợp, phạm vi bảo hộ sẽ áp dụng cho toàn bộ tổng thể nhãn hiệu (cả phần chữ lẫn phần hình). Việc sử dụng riêng rẽ từng thành phần có thể không được bảo hộ nếu chưa đăng ký riêng.

  1. Nhãn hiệu âm thanh

Theo sửa đổi tại Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022 (có hiệu lực từ 01/01/2023), Việt Nam chính thức cho phép đăng ký bảo hộ nhãn hiệu dưới dạng âm thanh. Đây là loại nhãn hiệu được thể hiện dưới dạng âm thanh đặc trưng, có khả năng phân biệt và nhận diện sản phẩm, dịch vụ.

Điều kiện đăng ký nhãn hiệu âm thanh:

  • Âm thanh phải thể hiện được dưới dạng đồ họa (ví dụ: ký hiệu âm nhạc, phổ âm…);
  • Kèm theo tệp âm thanh gốc;
  • Phải đảm bảo âm thanh đó có khả năng phân biệt và không trùng lặp với nhãn hiệu đã đăng ký.
  1. Nhãn hiệu tập thể, chứng nhận

Là nhãn hiệu do một tổ chức đại diện cho các thành viên trong cùng một tập thể (như hiệp hội, hợp tác xã, làng nghề…) đứng tên đăng ký, nhằm sử dụng cho các sản phẩm, dịch vụ của các thành viên trong tổ chức đó.

Yêu cầu khi đăng ký:

  • quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;
  • Có danh sách các thành viên;
  • Nếu nhãn hiệu phản ánh đặc tính vùng miền hoặc truyền thống sản xuất, cần có bản thuyết minh và tài liệu chứng minh tính đặc thù.

Hướng dẫn quy trình đăng ký nhãn hiệu

quy trình đăng ký nhãn hiệu
Quy trình 6 bước đăng ký nhãn hiệu

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Cá nhân, tổ chức có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 08 – Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP (02 bản);
  • Mẫu nhãn hiệu (06 mẫu – trong đó 01 mẫu gắn trực tiếp trên tờ khai; kích thước từ 2cm x 2cm đến tối đa 8cm x 8cm);
  • Danh mục hàng hóa, dịch vụ cần đăng ký, phân nhóm theo bảng phân loại quốc tế Nice phiên bản 12 (2025);
  • Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện sở hữu công nghiệp);
  • Tài liệu chứng minh quyền sử dụng đối với các dấu hiệu đặc biệt như quốc kỳ, biểu tượng tổ chức, tên nhân vật lịch sử, chỉ dẫn địa lý, v.v.;
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ

Người nộp đơn có thể nộp hồ sơ:

  • Trực tiếp tại trụ sở hoặc các văn phòng đại diện của Cục Sở hữu trí tuệ;
  • Hoặc nộp thông qua đơn vị đại diện sở hữu công nghiệp hợp pháp.

Lưu ý: Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có địa chỉ thường trú hoặc cơ sở kinh doanh tại Việt Nam, bắt buộc phải thực hiện thủ tục đăng ký thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được cấp phép.

Bước 3: Thẩm định hình thức đơn

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đơn, Cục Sở hữu trí tuệ tiến hành xem xét tính hợp lệ về hình thức của hồ sơ, bao gồm:

  • Tính đầy đủ, chính xác của tờ khai;
  • Phân nhóm hàng hóa, dịch vụ có đúng quy định;
  • Đánh giá tính thống nhất của nhãn hiệu với mô tả;
  • Kiểm tra lệ phí đã nộp đủ hay chưa.

Nếu đơn hợp lệ, Cục ra Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.

Nếu đơn không hợp lệ, Cục ra Thông báo từ chối chấp nhận, yêu cầu sửa đổi. Chủ đơn cần hoàn thiện và nộp lại hồ sơ kèm phí bổ sung nếu có.

Bước 4: Công bố đơn đăng ký

Trong vòng 02 tháng kể từ ngày có Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ:

  • Đăng tải thông tin đơn hợp lệ trên Công báo sở hữu công nghiệp;
  • Nội dung bao gồm mẫu nhãn hiệu, danh mục sản phẩm/dịch vụ và thông tin chủ đơn.

Bước 5: Thẩm định nội dung đơn

Thời hạn thẩm định nội dung là 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đánh giá:

  • Tính khả năng phân biệt của nhãn hiệu;
  • Khả năng trùng/tương tự với nhãn hiệu đã đăng ký hoặc đang xét duyệt;
  • Mức độ xâm phạm quyền của chủ thể khác (nếu có);
  • Đầy đủ điều kiện cấp văn bằng hay không.

Bước 6: Thông báo cấp văn bằng

Nếu kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Thông báo dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Chủ đơn có nghĩa vụ:

  • Nộp phí cấp văn bằng và phí công bố theo mức quy định;
  • Thời hạn nộp phí là 03 tháng kể từ ngày ký Thông báo dự định cấp văn bằng.

Sau khi hoàn tất việc nộp phí, Cục sẽ:

  • Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho chủ sở hữu;
  • Công bố thông tin văn bằng bảo hộ trong Công báo sở hữu công nghiệp.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn, và có thể gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm.

Phân nhóm sản phẩm, dịch vụ theo bảng phân loại Nice

Theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc đăng ký nhãn hiệu yêu cầu chủ đơn phải phân loại sản phẩm, dịch vụ cần bảo hộ theo Bảng phân loại quốc tế hàng hóa và dịch vụ dùng trong đăng ký nhãn hiệu (Thỏa ước Nice).

Việc phân nhóm đúng là yếu tố bắt buộc và có ảnh hưởng trực tiếp đến phạm vi bảo hộ, mức phíhiệu lực pháp lý của văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.

1. Căn cứ pháp lý

  • Thỏa ước Nice năm 1957, sửa đổi và bổ sung, là văn kiện quốc tế quy định việc phân loại hàng hóa, dịch vụ khi đăng ký nhãn hiệu;
  • Phiên bản hiện hành tại thời điểm năm 2025 là Nice – Phiên bản 12-2025, đang được áp dụng chính thức tại Việt Nam;
  • Căn cứ Điều 18 Nghị định 65/2023/NĐ-CP về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ.

2. Nội dung phân loại

Bảng phân loại Nice hiện hành chia sản phẩm, dịch vụ ra thành 45 nhóm, cụ thể:

  • 34 nhóm đầu tiên (Nhóm 1 đến Nhóm 34): Dành cho hàng hóa;
  • 11 nhóm tiếp theo (Nhóm 35 đến Nhóm 45): Dành cho dịch vụ.

Ví dụ:

  • Nhóm 25: Quần áo, giày dép, mũ nón;
  • Nhóm 30: Cà phê, trà, bánh kẹo;
  • Nhóm 35: Dịch vụ quảng cáo, thương mại;
  • Nhóm 41: Dịch vụ giáo dục, đào tạo, giải trí.

3. Ý nghĩa pháp lý của việc phân nhóm

  • Xác định phạm vi bảo hộ: Mỗi nhóm hàng hóa/dịch vụ tương ứng với một phạm vi pháp lý riêng biệt trong Giấy chứng nhận nhãn hiệu.
  • Căn cứ tính phí và lệ phí: Lệ phí đăng ký được tính theo số lượng nhóm và số lượng sản phẩm trong từng nhóm.
  • Tránh trùng lặp: Phân nhóm giúp cơ quan quản lý tra cứu, thẩm định khả năng xung đột với các nhãn hiệu đã đăng ký trước đó.

4. Một số lưu ý quan trọng khi phân nhóm

  • Việc phân nhóm phải tuân thủ chính xác nội dung bảng phân loại Nice phiên bản mới nhất. Sai sót trong phân nhóm có thể dẫn đến:
    • Yêu cầu sửa đổi hồ sơ;
    • Kéo dài thời gian thẩm định;
    • Phải nộp thêm lệ phí bổ sung;
  • Mỗi đơn đăng ký chỉ được cấp một văn bằng bảo hộ, kể cả khi chứa nhiều nhóm. Chủ đơn có thể đăng ký một hoặc nhiều nhóm trong cùng một đơn.
  • Phân nhóm nhãn hiệu khác với mã ngành nghề trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc nhầm lẫn giữa hai loại mã này là sai sót phổ biến cần tránh.

5. Tư vấn pháp lý khi phân nhóm nhãn hiệu

Việc phân nhóm tưởng chừng đơn giản nhưng thực tế đòi hỏi kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn. Một số sản phẩm, dịch vụ có tính chất đặc thù, phức hợp hoặc khó phân loại chính xác, nếu phân sai sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tính hợp lệ của đơnquyền bảo hộ của nhãn hiệu.

Do đó, chủ đơn nên cân nhắc sử dụng dịch vụ của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp hoặc công ty luật LTV để được tư vấn, rà soát và phân nhóm đúng quy định.

Tra cứu nhãn hiệu trước khi đăng ký

Trong thực tiễn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn là một bước đi chiến lược và có ý nghĩa pháp lý quan trọng. Đây không chỉ là hành động mang tính phòng ngừa mà còn là cơ sở giúp doanh nghiệp đánh giá khả năng bảo hộ, tránh được các rủi ro từ chối đơn, tiết kiệm thời gian và chi phí trong toàn bộ quá trình đăng ký.

1. Tra cứu sơ bộ

Chủ đơn có thể tự tra cứu sơ bộ thông qua các nền tảng công khai:

  • Website của Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam: https://ipvietnam.gov.vn
  • Cơ sở dữ liệu nhãn hiệu toàn cầu của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): https://www.wipo.int/branddb

Tuy nhiên, kết quả chỉ mang tính tham khảo, không đủ cơ sở để xác định khả năng được cấp văn bằng, và có thể bỏ sót các nhãn hiệu tương tự về hình thức, phiên âm hoặc ý nghĩa.

2. Tra cứu chuyên sâu

Được thực hiện bởi luật sư hoặc tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp có chứng chỉ hành nghề. Việc tra cứu chuyên sâu cho phép:

  • Đối chiếu dữ liệu đầy đủ và cập nhật từ Cục Sở hữu trí tuệ;
  • Phân tích chuyên môn về khả năng bảo hộ;
  • Kèm theo báo cáo tư vấn pháp lý và giải pháp điều chỉnh nếu cần.
  •  Thời gian thực hiện: từ 01 – 03 ngày làm việc.

3. Tra cứu nhãn hiệu theo dịch vụ của Luật LTV

Với gần 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, Công ty Luật LTV là đơn vị đại diện sở hữu công nghiệp được cấp phép, chuyên cung cấp dịch vụ tra cứu và đăng ký nhãn hiệu chuyên sâu với độ chính xác và cam kết pháp lý cao.

Khi khách hàng sử dụng dịch vụ tra cứu nhãn hiệu tại Luật LTV, sẽ được:

  • Miễn phí tra cứu sơ bộ và đánh giá nhanh khả năng phân biệt của nhãn hiệu;
  • Thực hiện tra cứu chuyên sâu có báo cáo phân tích chi tiết, đi kèm tư vấn phương án điều chỉnh để tăng xác suất được cấp văn bằng bảo hộ;
  • Tư vấn phân nhóm sản phẩm, dịch vụ đúng quy định của bảng phân loại Nice (phiên bản 12-2025);
  • Hướng dẫn chuẩn hóa hồ sơ đăng ký ngay từ giai đoạn chuẩn bị, hạn chế rủi ro bị từ chối, sửa đổi, kéo dài thủ tục.

4. Tài liệu cần cung cấp để tra cứu nhãn hiệu

Để bắt đầu tra cứu, Quý khách hàng chỉ cần gửi cho chúng tôi:

  • Mẫu nhãn hiệu dự kiến đăng ký (bản scan hoặc file kỹ thuật số);
  • Danh mục hàng hóa, dịch vụ dự kiến sử dụng nhãn hiệu;
  • Các thông tin bổ sung (nếu có): ý nghĩa nhãn hiệu, đối tượng sử dụng, thị trường mục tiêu…

Luật LTV sẽ tiếp nhận thông tin, tiến hành tra cứu và phản hồi kết quả trong thời gian sớm nhất kèm hướng dẫn chi tiết bước tiếp theo.

5. Lưu ý quan trọng từ luật sư

Việc không tra cứu hoặc chỉ tra cứu sơ bộ có thể dẫn đến tình trạng nộp đơn rồi bị từ chối, vừa mất phí vừa kéo dài thời gian, đặc biệt với các doanh nghiệp đang cần cấp tốc triển khai thương hiệu hoặc bán hàng trên sàn thương mại điện tử.

Tra cứu nhãn hiệu không phải là nghĩa vụ, nhưng là trách nhiệm cần thiết nếu doanh nghiệp thực sự coi trọng giá trị pháp lý và thương hiệu.

Chi phí và lệ phí đăng ký nhãn hiệu

Căn cứ pháp lý về phí và lệ phí

Khung pháp lý hiện hành quy định chi phí đăng ký nhãn hiệu được thiết lập trên nền tảng Thông tư 263/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016, với các điều chỉnh quan trọng qua Thông tư 63/2023/TT-BTC và Thông tư 64/2025/TT-BTC. Điểm đáng chú ý là từ năm 2024, Nhà nước áp dụng chính sách giảm 50% phí khi nộp đơn trực tuyến, tạo động lực mạnh mẽ cho việc số hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ.

Bảng phí chi tiết theo từng giai đoạn

Giai đoạn nộp đơn và thẩm định hình thức

Loại phí Nộp trực tiếp Nộp trực tuyến Ghi chú
Lệ phí nộp đơn 150.000 VNĐ 75.000 VNĐ Áp dụng cho mọi đơn
Phí gia hạn trả lời 120.000 VNĐ 120.000 VNĐ Khi cần thêm thời gian

Lệ phí nộp đơn đăng ký nhãn hiệu được quy định là 150.000 VNĐ cho mỗi đơn, không phân biệt số lượng nhóm sản phẩm dịch vụ. Tuy nhiên, khi áp dụng chính sách giảm phí nộp trực tuyến, mức phí này giảm xuống còn 75.000 VNĐ. Trong trường hợp cần gia hạn thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn phải nộp thêm lệ phí 120.000 VNĐ cho mỗi lần gia hạn.

Giai đoạn thẩm định nội dung và tra cứu

Nội dung Chi phí Áp dụng cho
Phí thẩm định nhóm đầu tiên 550.000 VNĐ Tối đa 6 sản phẩm/dịch vụ
Phí sản phẩm bổ sung 120.000 VNĐ/sản phẩm Từ sản phẩm thứ 7 trở đi
Phí tra cứu nhóm đầu tiên 180.000 VNĐ Kiểm tra trùng lặp
Phí tra cứu bổ sung 30.000 VNĐ/sản phẩm Sản phẩm thứ 7+

Phí thẩm định nội dung được tính theo nguyên tắc nhóm sản phẩm dịch vụ, với nhóm đầu tiên (tối đa 6 sản phẩm/dịch vụ) phải nộp 550.000 VNĐ. Đối với những sản phẩm dịch vụ từ thứ 7 trở đi trong cùng nhóm, mức phí bổ sung là 120.000 VNĐ cho mỗi sản phẩm. Phí tra cứu phục vụ thẩm định cũng được áp dụng tương tự với 180.000 VNĐ cho nhóm đầu tiên và 30.000 VNĐ cho mỗi sản phẩm bổ sung.

Giai đoạn cấp bằng và công bố thông tin

Loại phí Nhóm đầu tiên Nhóm bổ sung
Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ 120.000 VNĐ 100.000 VNĐ
Phí công bố thông tin 120.000 VNĐ 120.000 VNĐ
Phí đăng bạ thông tin 120.000 VNĐ 120.000 VNĐ

Sau khi vượt qua các giai đoạn thẩm định, chủ đơn cần nộp lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ là 120.000 VNĐ cho nhóm đầu tiên và 100.000 VNĐ cho mỗi nhóm tiếp theo. Phí công bố thông tin và phí đăng bạ thông tin mỗi khoản là 120.000 VNĐ, tổng cộng 240.000 VNĐ cho việc hoàn tất thủ tục công bố.

Mẫu giấy tờ và biểu mẫu đăng ký

Tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Biểu mẫu chính thức mang tên Tờ khai đăng ký nhãn hiệu – Mẫu số 08 Phụ lục I theo Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023, có hiệu lực từ ngày ban hành. Người nộp đơn cần chuẩn bị 02 bản (01 bản Cục SHTT lưu, 01 bản đóng dấu trả lại) và có thể tải từ website chính thức ipvietnam.gov.vn hoặc dichvucong.gov.vn.

Mẫu tờ khai đăng ký nhãn hiệu

Cấu trúc 8 phần chính của tờ khai

Phần 1 yêu cầu dán mẫu nhãn hiệu với kích thước không vượt quá 80mm x 80mm, phải trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ hoặc dạng đen trắng, và đánh dấu X vào loại nhãn hiệu (thông thường, tập thể, chứng nhận, hoặc liên kết).

Phần 2 về mô tả nhãn hiệu yêu cầu mô tả rõ các yếu tố cấu thành, nêu ý nghĩa tổng thể (nếu có), phiên âm tiếng Việt nếu có từ ngữ tượng hình, dịch ra tiếng Việt nếu có từ ngữ nước ngoài, chuyển đổi sang chữ số Ả-rập nếu có chữ số khác, và mô tả vị trí gắn nhãn hiệu trên sản phẩm/bao bì.

Phần 3 và 4 thu thập thông tin chủ đơn (họ tên/tên tổ chức, địa chỉ đầy đủ, quốc tịch/mã nước, điện thoại, fax, email, mã số thuế) và thông tin đại diện (chỉ điền khi có đại diện sở hữu công nghiệp).

Phần 5 dành cho yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có) với thông tin số đơn, ngày nộp đơn, nước nộp đơn.

Phần 6 liệt kê các khoản phí và lệ phí cần nộp.

Phần 7 trình bày danh mục hàng hóa, dịch vụ phân loại theo Bảng phân loại Nice từ nhóm số thấp đến cao, mỗi nhóm không quá 6 sản phẩm/dịch vụ.

Phần 8 yêu cầu cam kết và ký tên của chủ đơn hoặc đại diện với chức vụ và đóng dấu (đối với tổ chức).

Văn bằng bảo hộ và giá trị pháp lý

Hình thức và nội dung văn bằng

văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Văn bằng bảo hộ được cấp dưới dạng bản điện tử và bản giấy (theo yêu cầu) với hiệu lực 10 năm từ ngày nộp đơn, phạm vi trên toàn lãnh thổ Việt Nam, và có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm. Thông tin trên văn bằng bao gồm số văn bằng và ngày cấp, tên chủ sở hữu và địa chỉ, mẫu nhãn hiệu được bảo hộ, danh mục hàng hóa/dịch vụ, và thời hạn bảo hộ.

Giá trị pháp lý toàn diện

Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có giá trị chứng minh quyền sở hữu độc quyền, là căn cứ khởi kiện vi phạm, cơ sở chuyển nhượng và cho phép sử dụng, đồng thời là tài sản vô hình có thể định giá và thẩm định.

Quy định hình thức hồ sơ và cách thức nộp

Yêu cầu về số bản và giấy tờ

Tờ khai cần 02 bản, mẫu nhãn hiệu 05 mẫu + 01 mẫu dán trên tờ khai, giấy tờ khác 01 bản (trừ khi có quy định khác). Bản gốc chỉ cần khi quy định cụ thể, bản sao phải có xác nhận/chứng thực khi cần thiết, giấy tờ nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng. Nguyên tắc tất cả tài liệu phải bằng tiếng Việt, ngoại lệ nhãn hiệu có thể chứa yếu tố nước ngoài nhưng phải dịch/phiên âm.

Ba cách thức nộp hồ sơ

Nộp trực tiếp tại trụ sở chính 384-386 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội; VP TP.HCM Lầu 7, 17/19 Tôn Thất Tùng, Q.1; hoặc VP Đà Nẵng. Nộp qua bưu điện bằng cách gửi bảo đảm đến địa chỉ Cục SHTT với ngày nộp đơn là ngày bưu điện nhận. Nộp trực tuyến qua hệ thống dvctt.noip.gov.vn cần chữ ký số và thanh toán điện tử, vẫn phải nộp bản giấy trong thời hạn quy định.

Lưu ý quan trọng về điều kiện và chi phí

Điều kiện đăng ký cơ bản

Chỉ có thể đăng ký cho hàng hóa/dịch vụ do mình sản xuất/cung cấp, người nước ngoài phải qua đại diện sở hữu công nghiệp, và không được trùng với nhãn hiệu đã bảo hộ. Tổng chi phí cơ bản khoảng 1.000.000 – 1.500.000 VNĐ/nhóm, chi phí đại diện 1.500.000 – 3.000.000 VNĐ (nếu sử dụng), và phí gia hạn 820.000 VNĐ/nhóm mỗi 10 năm.

Timeline và quy trình sau nộp đơn

Tổng thời gian từ nộp đến cấp văn bằng là 12-18 tháng, có thể kéo dài khi có ý kiến trao đổi hoặc khiếu nại. Quy trình bao gồm thẩm định hình thức (1 tháng), công bố đơn (2 tháng sau chấp nhận hình thức), thẩm định nội dung (9 tháng), và cấp văn bằng nếu đạt yêu cầu. Khi có thiếu sót, người nộp đơn có 2 tháng để bổ sung, và có thể khiếu nại quyết định theo đúng trình tự pháp luật.

Thời hạn bảo hộ và quy trình gia hạn

Thời hạn hiệu lực nhãn hiệu

Theo quy định tại Điều 93, khoản 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi bổ sung 2009, 2019, 2022), Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn đăng ký. Điểm quan trọng là thời hạn này được tính từ ngày nộp đơn, không phải từ ngày cấp văn bằng bảo hộ, và có thể được gia hạn không giới hạn số lần, mỗi lần gia hạn thêm 10 năm.

Quy trình gia hạn chi tiết

Thủ tục và hồ sơ yêu cầu

Quy trình gia hạn nhãn hiệu được quy định chi tiết trong Nghị định 65/2023/NĐ-CP. Chủ sở hữu cần nộp Tờ khai yêu cầu gia hạn theo Mẫu số 07 Phụ lục II, kèm theo bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu nếu yêu cầu ghi nhận việc gia hạn. Giấy ủy quyền cần thiết khi thực hiện thông qua đại diện sở hữu trí tuệ, và bản sao chứng từ nộp phí phải được đính kèm theo quy định.

Thời gian xử lý và cơ quan thụ lý

Cục Sở hữu trí tuệ cam kết xử lý hồ sơ gia hạn trong vòng 1 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, tuy nhiên thực tế có thể kéo dài 2-4 tháng tùy vào khối lượng công việc. Các hồ sơ được tiếp nhận tại trụ sở chính 384-386 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội, hoặc các văn phòng đại diện tại TP.HCM và Đà Nẵng.

Khung thời gian nộp đơn gia hạn

Thời điểm nộp đơn lý tưởng

Luật pháp cho phép nộp đơn gia hạn trong vòng 6 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực. Đây được coi là thời điểm lý tưởng để tránh các rủi ro và phí phạt không cần thiết. Việc nộp sớm cũng giúp chủ sở hữu có thời gian xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thẩm định.

Thời hạn gia hạn và hậu quả chậm nộp

Trong trường hợp không thể nộp đơn trong thời hạn lý tưởng, chủ sở hữu vẫn có cơ hội nộp đơn gia hạn muộn trong vòng 6 tháng kể từ ngày văn bằng bảo hộ hết hiệu lực. Tuy nhiên, việc này đòi hỏi nộp thêm lệ phí gia hạn hiệu lực muộn với mức 10% lệ phí gia hạn cho mỗi tháng nộp muộn. Ví dụ, nếu nộp muộn 3 tháng, số tiền phạt sẽ là 1.200.000đ x 10% x 3 = 360.000đ.

Chi phí gia hạn cụ thể

Theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP, tổng chi phí gia hạn cho một nhóm sản phẩm dịch vụ là 1.200.000 VNĐ, bao gồm lệ phí gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ (100.000đ), phí thẩm định yêu cầu gia hạn (160.000đ), phí sử dụng văn bằng bảo hộ (700.000đ), phí công bố quyết định gia hạn (120.000đ), và phí đăng bạ gia hạn hiệu lực (120.000đ).

Hậu quả pháp lý khi không gia hạn

Mất hiệu lực tự động

Sau khi hết thời hạn 6 tháng gia hạn muộn mà chủ sở hữu không thực hiện thủ tục, nhãn hiệu sẽ tự động mất hiệu lực hoàn toàn. Theo Điều 95 Luật SHTT, hiệu lực của nhãn hiệu chấm dứt khi không nộp phí gia hạn đúng quy định.

Cơ chế bảo hộ đối chứng

Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định thời hạn bảo hộ về tính đối chứng là 3 năm sau khi nhãn hiệu hết hạn (giảm từ 5 năm trước đây). Trong thời gian này, chủ sở hữu cũ có quyền ưu tiên đăng ký lại nhãn hiệu, và bất kỳ ai khác muốn đăng ký nhãn hiệu tương tự sẽ gặp khó khăn pháp lý.

Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu

Quyền độc quyền sử dụng

Phạm vi quyền độc quyền toàn diện

Chủ sở hữu nhãn hiệu được pháp luật trao quyền sử dụng độc quyền nhãn hiệu cho hàng hóa dịch vụ đã đăng ký theo Điều 123 Luật SHTT. Quyền này bao gồm việc gắn nhãn hiệu lên sản phẩm, bao bì, phương tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch; lưu thông, chào bán, quảng cáo hàng hóa mang nhãn hiệu; và nhập khẩu hàng hóa dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ.

Giới hạn theo sản phẩm dịch vụ và lãnh thổ

Quyền độc quyền chỉ áp dụng trong phạm vi danh mục hàng hóa dịch vụ đã đăng ký cụ thể, được phân loại theo 45 nhóm Nice Classification (34 nhóm hàng hóa và 11 nhóm dịch vụ). Về mặt lãnh thổ, quyền bảo hộ chỉ có hiệu lực trên lãnh thổ Việt Nam, trừ trường hợp đăng ký quốc tế theo Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid.

Ngoại lệ về quyền độc quyền

Pháp luật quy định một số ngoại lệ hợp lý cho quyền độc quyền, bao gồm việc sử dụng để mô tả tính chất, đặc điểm hàng hóa dịch vụ; sử dụng trong hoạt động phi thương mại, nghiên cứu khoa học; và quyền sử dụng trước (prior use) trong một số trường hợp nhất định được pháp luật công nhận.

Quyền cấp phép và chuyển nhượng nhãn hiệu

Thủ tục cấp phép sử dụng nhãn hiệu

Hợp đồng cấp phép sử dụng nhãn hiệu phải lập thành văn bản và đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ để có hiệu lực đối với bên thứ ba. Việc sử dụng của bên được cấp phép được pháp luật coi là sử dụng của chủ sở hữu, điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì quyền sở hữu nhãn hiệu. Hồ sơ đăng ký cần bao gồm tờ khai đăng ký hợp đồng, hợp đồng cấp phép, giấy ủy quyền (nếu có), và chứng từ nộp phí với tổng chi phí 350.000 đồng.

Quy trình chuyển nhượng nhãn hiệu

Chuyển nhượng nhãn hiệu đòi hỏi hợp đồng chuyển nhượng bằng văn bản và đăng ký tại Cục SHTT để có hiệu lực pháp lý. Trong trường hợp tên thương mại trùng với nhãn hiệu, bên chuyển nhượng phải thay đổi tên thương mại trước khi thực hiện chuyển nhượng. Hồ sơ chuyển nhượng chi phí hiện tại là 650.000 đồng, bao gồm các khoản phí thẩm định, tra cứu nhãn hiệu liên kết, và đăng bạ.

Quyền ngăn cấm và khởi kiện bảo vệ

Các hành vi có thể ngăn cấm

Chủ sở hữu nhãn hiệu có quyền ngăn cấm nhiều loại hành vi xâm phạm khác nhau. Xâm phạm trực tiếp bao gồm sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho cùng danh mục hàng hóa dịch vụ, sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn về nguồn gốc, và sử dụng dấu hiệu trùng/tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng cho bất kỳ hàng hóa nào. Hành vi gián tiếp cũng bị cấm, như buôn bán, chào hàng, tàng trữ để bán hàng hóa xâm phạm, vận chuyển, trưng bày hàng hóa vi phạm, và đặt hàng, giao việc cho người khác thực hiện hành vi xâm phạm.

Thẩm quyền và biện pháp khởi kiện

Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn có trụ sở hoặc nơi xảy ra hành vi xâm phạm có thẩm quyền xử lý các tranh chấp về nhãn hiệu. Để khởi kiện thành công, chủ sở hữu cần có văn bằng bảo hộ hợp pháp, chứng minh được hành vi xâm phạm cụ thể, và thiệt hại hoặc nguy cơ thiệt hại thực tế.

Biện pháp khẩn cấp tạm thời

Trong tình thế khẩn cấp, tòa án có thể áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời như niêm phong, tạm giữ hàng hóa vi phạm; đình chỉ việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm; phong tỏa tài khoản của người vi phạm; và cấm xuất cảnh đối với người có nghĩa vụ liên quan. Để thực hiện các biện pháp này, chủ sở hữu phải nộp khoản bảo đảm bằng 20% giá trị hàng hóa hoặc tối thiểu 20 triệu đồng.

Nghĩa vụ sử dụng nhãn hiệu

Nghĩa vụ sử dụng nghiêm túc và liên tục

Theo Điều 136 Luật SHTT, chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ sử dụng liên tục nhãn hiệu cho hàng hóa dịch vụ đã đăng ký. Các hình thức sử dụng được công nhận bao gồm gắn nhãn hiệu lên hàng hóa, bao bì hàng hóa; sử dụng trên phương tiện kinh doanh, dịch vụ; quảng cáo, chào bán hàng hóa mang nhãn hiệu; và sử dụng bởi bên được cấp phép theo hợp đồng hợp pháp.

Hậu quả không sử dụng trong 5 năm liên tiếp

Nếu chủ sở hữu không sử dụng nhãn hiệu trong 5 năm liên tiếp, bất kỳ bên thứ ba nào có quyền nộp đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực nhãn hiệu. Trong trường hợp này, chủ sở hữu phải chứng minh việc sử dụng trong thời hạn quy định, nếu không sẽ đối mặt với nguy cơ mất quyền sở hữu nhãn hiệu. Quy định này tạo ra thách thức trong thực tế do thiếu quy định chi tiết về “sử dụng thực sự” và “sử dụng danh nghĩa”.

Xử lý vi phạm và bảo vệ quyền nhãn hiệu

Các hành vi xâm phạm nhãn hiệu theo pháp luật

Hành vi xâm phạm cơ bản

Luật Sở hữu trí tuệ 2022 và Nghị định 46/2024/NĐ-CP định nghĩa rõ ràng các hành vi xâm phạm nhãn hiệu. Sử dụng trái phép nhãn hiệu bao gồm việc sử dụng dấu hiệu giống hệt nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hóa dịch vụ giống hệt hoặc tương tự nếu gây nhầm lẫn về nguồn gốc. Đặc biệt nghiêm trọng là việc xâm phạm nhãn hiệu nổi tiếng, khi sử dụng dấu hiệu giống hệt hoặc tương tự nhãn hiệu nổi tiếng cho bất kỳ loại hàng hóa dịch vụ nào nếu gây nhầm lẫn hoặc làm sai lệch mối quan hệ.

Làm giả nhãn hiệu và vi phạm mới

Làm giả nhãn hiệu theo Điều 213 Luật SHTT được hiểu là hàng hóa mang nhãn hiệu hoặc có bao bì mang nhãn hiệu không thể phân biệt được với nhãn hiệu được bảo hộ của người khác. Nghị định 46/2024 bổ sung thêm các vi phạm mới như sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí, kiểu dáng công nghiệp mà không trả tiền bồi thường theo quy định về quyền tạm thời, và chấp nhận cấp phép nhãn hiệu không dưới dạng hợp đồng bằng văn bản.

Quy trình xử lý vi phạm chi tiết

Các bước trong trình tự khiếu nại

Quy trình xử lý vi phạm nhãn hiệu bắt đầu bằng việc chuẩn bị hồ sơ khiếu nại hoàn chỉnh, bao gồm đơn yêu cầu xử lý vi phạm nêu rõ tên cơ quan thẩm quyền, đối tượng SHTT được bảo hộ, hàng hóa dịch vụ bị xâm phạm; tài liệu chứng minh quyền yêu cầu xử lý vi phạm; bằng chứng về hành vi vi phạm với mô tả và ảnh chi tiết; và thông tin về địa điểm xảy ra vi phạm.

Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền phải thông báo về thời gian, thủ tục xử lý dự kiến. Giai đoạn xác minh và điều tra bao gồm yêu cầu bên bị tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng; yêu cầu chủ sở hữu nhãn hiệu cung cấp mẫu hàng thật để so sánh; và trưng cầu giám định chuyên môn thường từ Viện Nghiên cứu Sở hữu trí tuệ Việt Nam (VIPRI).

Thẩm quyền xử lý theo từng cơ quan

Cảnh sát Kinh tế có thẩm quyền xử lý các vụ việc nghiêm trọng, phức tạp, với quyền khám xét, tạm giữ hàng hóa vi phạm và khởi tố vụ án hình sự. Thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ KH&CN và Sở KH&CN xử lý các vụ việc phức tạp về tương tự nhãn hiệu và vi phạm trên tài liệu kinh doanh, website. Lực lượng Quản lý thị trường tập trung xử lý vi phạm cấp bán lẻ, quy mô nhỏ và vừa với khả năng hành động nhanh chóng. Hải quan đóng vai trò kiểm soát biên giới, ngăn chặn hàng giả nhập khẩu/xuất khẩu.

Cách thức bảo vệ quyền hiệu quả

Biện pháp tự bảo vệ chủ động

Trước khi khởi động các thủ tục pháp lý phức tạp, chủ sở hữu nhãn hiệu có thể áp dụng các biện pháp tự bảo vệ như gửi thư cảnh báo (Warning letter) cho bên vi phạm yêu cầu ngừng hành vi, đàm phán và thỏa thuận về bồi thường hoặc cam kết ngừng vi phạm, và sử dụng các biện pháp công nghệ để ngăn chặn vi phạm trực tuyến.

Thủ tục tạm ngừng xuất nhập khẩu

Đăng ký bảo hộ biên giới với Tổng cục Hải quan có thời hạn 2 năm, có thể gia hạn thêm 2 năm. Khi Hải quan phát hiện hàng hóa khả nghi, họ thông báo cho chủ sở hữu quyền trong vòng 3 ngày làm việc. Chủ sở hữu quyền có thể nộp đơn yêu cầu tạm đình chỉ kèm tiền bảo lãnh 20% giá trị lô hàng (tối thiểu 20 triệu VND), và Hải quan sẽ ra quyết định tạm đình chỉ trong vòng 2 giờ với thời gian tạm đình chỉ 10 ngày làm việc có thể gia hạn.

Biện pháp xử lý hành chính và dân sự

Mức phạt hành chính cập nhật

Nghị định 46/2024 nâng đáng kể mức phạt vi phạm hành chính. Đối với cá nhân, mức phạt tối đa là 250 triệu VND cộng thêm các biện pháp như tịch thu tang vật và tạm đình chỉ hoạt động. Đối với tổ chức, mức phạt tối đa lên tới 500 triệu VND và tạm đình chỉ hoạt động từ 1-3 tháng. Đáng chú ý, vi phạm như làm giả chỉ dẫn sở hữu trí tuệ (ký hiệu ®) có mức phạt tăng 20 lần so với trước, từ 1-2 triệu lên 10-20 triệu VND.

Biện pháp khắc phục hậu quả đa dạng

Các biện pháp khắc phục bao gồm tiêu hủy bắt buộc hàng hóa vi phạm, nguyên liệu, vật liệu sản xuất hàng vi phạm; tịch thu tang vật vi phạm; đưa vào kênh phi thương mại sau khi loại bỏ yếu tố vi phạm; xuất khẩu cưỡng chế đối với hàng nhập khẩu sau khi loại bỏ yếu tố vi phạm; và gỡ bỏ nội dung vi phạm đối với vi phạm trên internet.

Bồi thường thiệt hại trong xử lý dân sự

Thiệt hại vật chất được tính theo công thức tổng thiệt hại bằng tiền cộng lợi nhuận bên vi phạm thu được, hoặc giá cấp phép giả định, hoặc các cách tính khác theo đề xuất của chủ sở hữu quyền. Mức tối đa là 500 triệu VND nếu không thể tính toán được thiệt hại cụ thể. Thiệt hại tinh thần được bồi thường từ 5-50 triệu VND áp dụng cho tổn hại danh dự, nhân phẩm, uy tín.

Đăng ký nhãn hiệu quốc tế

Tính lãnh thổ và tầm quan trọng mở rộng quốc tế

Nguyên tắc bảo hộ theo lãnh thổ cơ bản

Nhãn hiệu chỉ được bảo hộ tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi đăng ký, không có hiệu lực tự động ở các quốc gia khác. Tại Việt Nam, theo Luật Sở hữu trí tuệ, quyền đối với nhãn hiệu chỉ được thiết lập khi đăng ký tại Cục SHTT Việt Nam hoặc qua đăng ký quốc tế được công nhận. Ngoại lệ duy nhất là nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ dựa trên việc sử dụng và độ nổi tiếng tại Việt Nam.

Ảnh hưởng quan trọng đến doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hóa có thể đối mặt với rủi ro pháp lý nghiêm trọng nếu chưa đăng ký nhãn hiệu tại thị trường đích. Tranh chấp OEM (Original Equipment Manufacturing) đặc biệt quan trọng, khi việc sản xuất hàng hóa mang nhãn hiệu tương tự hoặc trùng với nhãn hiệu đã đăng ký tại Việt Nam để xuất khẩu có thể bị coi là vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Công ước Paris và quyền ưu tiên

Nguyên tắc đối xử quốc gia

Công ước Paris đảm bảo công dân các nước thành viên được hưởng quyền bảo hộ sở hữu công nghiệp như công dân bản địa. Tại Việt Nam, điều này có nghĩa đơn xin cấp bằng sáng chế hoặc đăng ký nhãn hiệu từ nước thành viên được xét xử như đơn của công dân Việt Nam, và chủ sở hữu nước ngoài được hưởng quyền bảo vệ và biện pháp pháp lý như chủ sở hữu trong nước.

Quyền ưu tiên 6 tháng và thủ tục cụ thể

Điều 4 Công ước Paris và Điều 91 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam quy định quyền ưu tiên 6 tháng đối với nhãn hiệu và kiểu dáng công nghiệp. Đơn đầu tiên ở một nước thành viên được coi là ngày nộp ưu tiên cho các đơn tiếp theo ở nước khác. Để sử dụng quyền ưu tiên, đơn thứ hai tại Việt Nam phải nộp trong vòng 6 tháng kèm theo bản sao hồ sơ ưu tiên có chứng thực và bản dịch tiếng Việt trong vòng 3 tháng.

Hệ thống Madrid và ưu điểm vượt trội

Việt Nam trong hệ thống Madrid

Việt Nam là thành viên của cả Hiệp định Madrid và Nghị định thư Madrid, cho phép doanh nghiệp Việt Nam đăng ký tại các nước thành viên của cả hai văn kiện. Đơn quốc tế có thể được soạn thảo bằng tiếng Anh, Pháp hoặc Tây Ban Nha, trong đó Việt Nam chủ yếu sử dụng tiếng Anh và Pháp.

Ưu điểm kinh tế và quản lý

Hệ thống Madrid mang lại lợi ích đáng kể về đơn giản hóa thủ tục với việc chỉ cần nộp một đơn duy nhất, bằng một ngôn ngữ, thanh toán phí bằng một loại tiền tệ. Tiết kiệm chi phí lên tới 40% so với đăng ký trực tiếp từng nước, đặc biệt hiệu quả khi đăng ký tại 5 quốc gia trở lên. Quản lý tập trung thông qua hệ thống eMadrid giúp quản lý toàn bộ danh mục nhãn hiệu toàn cầu, và khả năng mở rộng dễ dàng với việc chỉ định thêm quốc gia sau khi đăng ký ban đầu.

Quy trình đăng ký qua Madrid chi tiết

Đơn cơ sở tại Việt Nam là điều kiện bắt buộc, phải có đơn cơ sở đã nộp hoặc nhãn hiệu đã đăng ký tại Việt Nam với yêu cầu đơn quốc tế phải tương ứng về tên, địa chỉ, hàng hóa dịch vụ. Thời hạn phụ thuộc trong 5 năm đầu khiến đơn quốc tế phụ thuộc vào đơn cơ sở.

Quy trình thực tế bao gồm nộp đơn qua Cục SHTT Việt Nam (không được nộp trực tiếp tới WIPO), thẩm định tương ứng với đơn cơ sở, chứng nhận và chuyển tới WIPO. WIPO thực hiện kiểm tra hình thức, đăng ký vào Sổ đăng ký quốc tế, công bố trên WIPO Gazette, và thông báo tới các quốc gia được chỉ định.

Chi phí đăng ký quốc tế cụ thể

Phí cơ bản của WIPO

Nhãn hiệu đen trắng có phí cơ bản 653 CHF (franc Thụy Sĩ), trong khi nhãn hiệu màu là 903 CHF. Đáng chú ý là các đơn từ nước kém phát triển nhất được giảm 90% phí. Phí bổ sung 100 CHF áp dụng cho mỗi lớp hàng hóa dịch vụ từ lớp thứ 4 trở đi.

Phí chỉ định và so sánh chi phí

Phí tiêu chuẩn 100 CHF cho mỗi quốc gia không yêu cầu phí riêng, nhưng một số nước có phí riêng cao hơn như Mỹ, EU, Nhật Bản. Madrid System Fee Calculator trên trang WIPO giúp tính toán chính xác chi phí. Cục SHTT Việt Nam thu phí thủ tục đăng ký quốc tế gốc Việt Nam 2.000.000 VND và phí sửa đổi đơn 1.000.000 VND, không bao gồm phí phải trả cho WIPO.

So sánh với đăng ký trực tiếp (1.500-2.500 USD mỗi nước), Madrid System tiết kiệm tới 40% khi đăng ký 5+ quốc gia, với điểm hòa vốn từ 3-5 quốc gia trở lên.

Timeline và quản lý đăng ký quốc tế

Quy trình thời gian cụ thể

Timeline từ nộp đơn đến có quyền bảo hộ bao gồm nộp đơn tại Cục SHTT (tháng 0), chuyển tới WIPO trong vòng 30 ngày, thẩm định hình thức tại WIPO (2-4 tháng), công bố trên WIPO Gazette sau khi đạt yêu cầu hình thức, thẩm định tại các nước chỉ định (12-18 tháng từ ngày thông báo), và quyết định cuối cùng (18-24 tháng từ ngày nộp đơn).

Quản lý và duy trì hiệu quả

Gia hạn đăng ký quốc tế thực hiện theo chu kỳ 10 năm, có thể gia hạn vô thời hạn với thời gian nộp từ 6 tháng trước đến 6 tháng sau ngày hết hạn. Phí chậm nộp là 50% phí cơ bản (326,50 CHF) nếu gia hạn trong thời gian gia hạn. WIPO gửi thông báo nhắc nhở trước 6 tháng để đảm bảo chủ sở hữu không bỏ lỡ thời hạn.

Thay đổi thông tin chủ sở hữu thực hiện qua eMadrid với chức năng “Change Ownership”, có thể chuyển giao toàn bộ hoặc một phần, nhưng các giao dịch cần thực hiện qua Cục SHTT Việt Nam. Chuyển đổi thành đăng ký độc lập cần thiết khi đơn cơ sở bị từ chối/rút trong 5 năm đầu, với ưu điểm vẫn giữ ngày ưu tiên ban đầu.

Những lưu ý khi thiết kế nhãn hiệu

Những lưu ý pháp lý quan trọng khi thiết kế nhãn hiệu

Việc thiết kế nhãn hiệu không chỉ là hoạt động mang tính sáng tạo, thẩm mỹ, mà còn có ý nghĩa pháp lý quyết định đến khả năng được bảo hộ độc quyền theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ. Một nhãn hiệu dù đẹp, độc đáo về thị giác nhưng nếu không đáp ứng điều kiện bảo hộ theo pháp luật thì vẫn có nguy cơ bị từ chối cấp văn bằng.

Dưới đây là các lưu ý quan trọng mà cá nhân, doanh nghiệp cần cân nhắc khi thiết kế nhãn hiệu:

1. Nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt rõ ràng

Theo Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu phải là dấu hiệu có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu so với chủ thể khác. Vì vậy, khi thiết kế cần tránh các yếu tố mô tả chung, phổ biến hoặc có tính chất thông dụng như:

  • Hình học đơn giản (hình tròn, tam giác…);
  • Chữ cái, chữ số đơn lẻ, không cách điệu;
  • Từ ngữ mang tính mô tả như: “ngon”, “chất lượng”, “số 1”, “cao cấp”…

Các dấu hiệu này không tạo được dấu ấn nhận diện riêng, nên rất khó được cấp văn bằng bảo hộ nếu không có yếu tố kết hợp đặc biệt.

2. Tránh trùng hoặc tương tự nhãn hiệu đã đăng ký

Trước khi chốt mẫu thiết kế, cần tra cứu khả năng xung đột với nhãn hiệu khác đã được đăng ký hoặc nộp đơn trước đó. Nhãn hiệu nếu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn về tổng thể với nhãn hiệu đã có sẽ bị từ chối cấp giấy chứng nhận, dẫn đến thiệt hại về thời gian và chi phí đầu tư.

Do đó, chủ thể nên thực hiện tra cứu nhãn hiệu sơ bộ hoặc chuyên sâu thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp, như Luật LTV, để có tư vấn pháp lý kịp thời.

3. Thiết kế nhãn hiệu nên đảm bảo tính sáng tạo, độc đáo

  • Nhãn hiệu có thể là chữ, hình hoặc sự kết hợp cả hai. Tuy nhiên, cần thiết kế sao cho có tính độc đáo, dễ ghi nhớ, không dễ bị nhầm lẫn với các nhãn hiệu khác đang lưu hành trên thị trường.
  • Nếu nhãn hiệu chỉ là chữ cái thông thường, nên cách điệu chữ, chọn kiểu font đặc biệt, hoặc kết hợp với phần hình để tăng khả năng được bảo hộ.
  • Màu sắc cũng nên lựa chọn thống nhất với chiến lược truyền thông và bản sắc thương hiệu, nhưng cần lưu ý rằng: khi đăng ký màu nào thì chỉ được bảo hộ đúng phiên bản màu đó (trừ trường hợp đăng ký màu đen trắng).

4. Cẩn trọng với yếu tố ngôn ngữ, phiên âm, dịch nghĩa

Nếu nhãn hiệu chứa từ ngữ bằng tiếng nước ngoài hoặc ngôn ngữ tượng hình, người nộp đơn cần:

  • Dịch nghĩa ra tiếng Việt;
  • Phiên âm rõ ràng (trường hợp là chữ tượng hình hoặc ký hiệu phi Latin);
  • Tránh sử dụng tên quốc gia, địa danh nổi tiếng hoặc từ ngữ có thể gây hiểu nhầm về nguồn gốc sản phẩm.

Trường hợp nhãn hiệu sử dụng yếu tố có liên quan đến địa danh nước ngoài, cần chứng minh chủ đơn có mối liên hệ hợp pháp với địa danh đó, nếu không sẽ dễ bị từ chối bảo hộ.

5. Đồng bộ giữa nhãn hiệu – tên thương mại – tên miền – bản quyền

Để bảo vệ tối đa quyền lợi pháp lý, chủ doanh nghiệp nên xây dựng nhãn hiệu đồng nhất với:

  • Tên công ty (tên thương mại) đã đăng ký tại Phòng Đăng ký kinh doanh;
  • Tên miền website chính thức;
  • Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng (logo) đã được đăng ký bản quyền tác giả.

Việc đồng bộ sẽ ngăn ngừa bên thứ ba chiếm đoạt các yếu tố liên quan đến thương hiệu và giúp xử lý vi phạm một cách thuận lợi, toàn diện.

6. Tránh sử dụng các dấu hiệu bị loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ

Theo quy định tại Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ, các dấu hiệu sau không được đăng ký bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu, gồm:

  • Quốc kỳ, quốc huy, biểu tượng của các quốc gia;
  • Tên cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội;
  • Hình ảnh, tên nhân vật lịch sử, danh nhân, nếu không có sự cho phép;
  • Dấu hiệu vi phạm thuần phong mỹ tục, đạo đức xã hội;
  • Dấu hiệu gây hiểu nhầm về nguồn gốc, tính năng, chất lượng hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp nhãn hiệu có sử dụng các yếu tố trên, doanh nghiệp cần cách điệu hoặc kết hợp hợp lý để tạo ra dấu hiệu phân biệt đủ mạnh, đồng thời có thể được tư vấn pháp lý bổ sung để tăng khả năng được bảo hộ.

Tư vấn lựa chọn phương án nộp đơn

Trong quá trình xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu, việc lựa chọn chủ thể đứng tên đơn đăng ký là một trong những yếu tố pháp lý có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích của chủ sở hữu sau này. Việc nộp đơn không đúng hoặc không phù hợp với tư cách pháp lý của chủ thể có thể dẫn đến tranh chấp, vô hiệu hóa văn bằng hoặc mất quyền sở hữu nhãn hiệu.

Dưới đây là tư vấn pháp lý của Luật LTV về các phương án nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.

1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có thể trực tiếp nộp đơn

Theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, cá nhân hoặc tổ chức có quốc tịch Việt Nam hoặc có địa chỉ thường trú/tổ chức hoạt động hợp pháp tại Việt Nam được quyền trực tiếp nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ, không bắt buộc phải thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.

Tuy nhiên, trong thực tế, việc tự thực hiện thường gặp các khó khăn như:

  • Không nắm rõ quy định phân nhóm sản phẩm/dịch vụ;
  • Không đánh giá được khả năng bị trùng, tương tự nhãn hiệu đã có;
  • Thiếu kinh nghiệm xử lý các phản hồi trong giai đoạn thẩm định.

 Vì vậy, cá nhân/tổ chức trong nước vẫn nên cân nhắc ủy quyền cho đơn vị chuyên nghiệp để tránh sai sót, tiết kiệm thời gian và tăng khả năng được cấp văn bằng.

2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài bắt buộc phải nộp đơn thông qua đại diện sở hữu công nghiệp tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ, các tổ chức, cá nhân nước ngoài không có cơ sở sản xuất – kinh doanh hoặc địa chỉ thường trú tại Việt Nam, nếu muốn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam, bắt buộc phải thực hiện thủ tục thông qua một tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được cấp phép tại Việt Nam.

Việc nộp đơn thông qua đại diện được thực hiện thông qua Giấy ủy quyền hợp pháp, trong đó nêu rõ phạm vi, thời hạn và nội dung được ủy quyền.

3. Tư cách chủ đơn: Cá nhân hay tổ chức đứng tên?

Cá nhân, hộ kinh doanh, công ty TNHH, công ty cổ phần đều có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu. Tuy nhiên, việc lựa chọn ai đứng tên đơn đăng ký nhãn hiệu cần được cân nhắc kỹ lưỡng vì có ảnh hưởng đến:

  • Quyền sở hữu nhãn hiệu và quyền khai thác thương mại;
  • Giá trị tài sản nếu góp vốn, chuyển nhượng, định giá thương hiệu;
  • Tính pháp lý khi xảy ra tranh chấp nội bộ, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc mua bán công ty.

 Trong trường hợp nhãn hiệu gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nên để pháp nhân công ty đứng tên đăng ký. Điều này giúp đồng bộ giữa thương hiệu – tên doanh nghiệp – hồ sơ pháp lý – hóa đơn, hợp đồng và truyền thông.

4. Có thể nộp đơn nhiều nhãn hiệu trong một lần?

Pháp luật Việt Nam cho phép:

  • Một chủ đơn có thể nộp nhiều đơn đăng ký nhãn hiệu khác nhau (cho các mẫu hoặc nhóm sản phẩm khác nhau);
  • Một đơn đăng ký có thể bao gồm nhiều nhóm hàng hóa/dịch vụ, nhưng chỉ được cấp 01 Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, và mức phí sẽ tính theo số nhóm.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng: mỗi mẫu nhãn hiệu tương ứng với một đơn riêng biệt, không thể gộp nhiều mẫu vào cùng một tờ khai.

5. Nộp đơn trong nước hay thông qua hệ thống quốc tế?

  • Đối với các doanh nghiệp có nhu cầu bảo hộ nhãn hiệu tại nhiều quốc gia, có thể cân nhắc sử dụng hệ thống Madrid (Madrid Protocol và Madrid Agreement) để nộp đơn đăng ký quốc tế, trong đó Việt Nam là quốc gia thành viên.
  • Tuy nhiên, việc nộp đơn qua hệ thống Madrid vẫn yêu cầu phải có đơn gốc nộp tại Việt Nam trước, và thủ tục có mức độ phức tạp hơn, cần được thực hiện thông qua tổ chức đại diện đủ năng lực.

Khuyến nghị từ Luật LTV

Dù pháp luật cho phép cá nhân, tổ chức tại Việt Nam tự nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, nhưng trong thực tiễn, việc thực hiện không có sự hỗ trợ pháp lý chuyên môn thường dẫn đến rủi ro như bị từ chối đơn, phân nhóm sai, mẫu thiết kế không có khả năng bảo hộ, hoặc không tối ưu được quyền lợi pháp lý dài hạn.

Với vai trò là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được Cục Sở hữu trí tuệ cấp phép, Luật LTV sẵn sàng hỗ trợ quý khách hàng:

  • Tư vấn phương án nộp đơn phù hợp với từng mô hình (hộ kinh doanh, công ty, liên doanh…);
  • Soạn thảo hồ sơ, phân nhóm hàng hóa, dịch vụ chính xác;
  • Đại diện pháp lý trong toàn bộ quá trình đăng ký và xử lý phản hồi, khiếu nại (nếu có).

Đăng ký nhãn hiệu qua đại diện sở hữu trí tuệ

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình đăng ký nhãn hiệu hoặc ủy quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp hợp pháp thực hiện thủ tục thay mặt tại Cục Sở hữu trí tuệ. Trong thực tiễn, việc thông qua đơn vị đại diện không chỉ phù hợp với quy định pháp luật (đặc biệt đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài), mà còn là giải pháp tối ưu để đảm bảo quyền lợi pháp lý, tiết kiệm thời gian và tăng khả năng được cấp văn bằng bảo hộ.

lợi ích tăng thêm khi đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu tại LTV
Lợi ích tăng thêm khi đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu tại LTV

Việc ủy quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được cấp phép mang lại nhiều lợi thế quan trọng:

 Đảm bảo đúng quy định pháp luật

  • Đại diện thực hiện đầy đủ thủ tục từ tra cứu, phân nhóm đến nộp đơn, theo dõi tiến trình và phản hồi công văn từ Cục Sở hữu trí tuệ;
  • Hạn chế tối đa rủi ro về hình thức và nội dung đơn, tránh tình trạng đơn bị từ chối, yêu cầu sửa đổi hoặc kéo dài thời gian xử lý.

Tư vấn chuyên môn sâu

  • Tổ chức đại diện có đội ngũ luật sư, chuyên viên am hiểu sâu về Luật Sở hữu trí tuệ và thực tiễn thẩm định;
  • Đưa ra các giải pháp hiệu quả về điều chỉnh nhãn hiệu, nhóm sản phẩm, chiến lược bảo hộ lâu dài.

Thay mặt xử lý toàn bộ quy trình pháp lý

  • Nộp đơn, nhận và phản hồi các công văn yêu cầu sửa đổi, khiếu nại (nếu có);
  • Thay mặt làm việc với Cục SHTT, theo dõi quá trình thẩm định và nhận kết quả văn bằng;
  • Bảo mật thông tin và lưu trữ hồ sơ hợp pháp.

Tiết kiệm thời gian và công sức cho chủ sở hữu

  • Chủ đơn không cần trực tiếp làm việc với cơ quan nhà nước;
  • Không cần am hiểu chi tiết pháp luật, mẫu đơn, biểu phí… vì đã được đại diện hướng dẫn và thực hiện thay trọn gói.
  • Cam kết và trách nhiệm đại diện

Với tư cách là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được Cục Sở hữu trí tuệ cấp phép, Luật LTV cam kết thực hiện đầy đủ và nghiêm túc trách nhiệm đại diện theo đúng quy định pháp luật. Chúng tôi đại diện hợp pháp cho khách hàng trong toàn bộ quy trình đăng ký nhãn hiệu – từ tra cứu, soạn hồ sơ, nộp đơn, theo dõi tiến trình đến nhận văn bằng bảo hộ.

Luật LTV cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu, đảm bảo phân tích rõ ràng khả năng bảo hộ, hướng dẫn điều chỉnh mẫu nhãn hiệu phù hợp và phân nhóm hàng hóa, dịch vụ chính xác theo bảng phân loại Nice. Trong suốt quá trình thẩm định, chúng tôi chủ động theo dõi tiến độ hồ sơ, phản hồi kịp thời các công văn từ Cục SHTT, đồng thời tư vấn xử lý mọi phát sinh một cách hiệu quả và đúng luật.

Chúng tôi cam kết bảo mật tuyệt đối thông tin và hồ sơ khách hàng, lưu trữ dữ liệu có hệ thống và chỉ sử dụng vào mục đích đại diện theo ủy quyền. Sau khi được cấp văn bằng, Luật LTV tiếp tục đồng hành trong các thủ tục gia hạn, chuyển nhượng, xử lý vi phạm, đảm bảo bảo vệ toàn diện quyền sở hữu trí tuệ và thương hiệu của khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu bảo hộ bao lâu?

Theo quy định tại Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký sẽ có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Sau mỗi 10 năm, chủ sở hữu có quyền gia hạn không giới hạn số lần, miễn là thực hiện đúng thủ tục và nộp lệ phí gia hạn theo quy định.

  • Có được hoàn phí nếu không cấp bằng?

Không. Phí và lệ phí đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ là không hoàn lại trong mọi trường hợp, bao gồm cả trường hợp đơn bị từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đây là quy định hành chính áp dụng thống nhất, do vậy chủ đơn cần cân nhắc kỹ trước khi nộp và nên thực hiện tra cứu, tư vấn chuyên môn để hạn chế rủi ro bị từ chối.

  • Thời gian thực tế để được cấp bằng?

Theo quy định, thời gian xử lý một đơn đăng ký nhãn hiệu thông thường như sau:

Thẩm định hình thức: 1 tháng;

Công bố đơn: Trong vòng 2 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;

Thẩm định nội dung: Tối đa 9 tháng kể từ ngày công bố đơn;

Cấp văn bằng: 2–3 tháng sau khi nộp lệ phí cấp văn bằng.

 Tổng thời gian thực tế: Thường kéo dài từ 12 đến 18 tháng, tùy vào tình trạng hồ sơ và số lượng đơn xử lý tại Cục SHTT. Thời gian có thể lâu hơn nếu phát sinh sửa đổi, khiếu nại hoặc phản đối từ bên thứ ba.

Quyền ưu tiên là gì?

Quyền ưu tiên là quyền mà người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu được hưởng, khi nộp đơn tại Việt Nam trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày nộp đơn đầu tiên tại một quốc gia thành viên khác của Công ước Paris hoặc Hệ thống Madrid.

Trong thời hạn đó, đơn tại Việt Nam sẽ được xem như nộp cùng ngày với đơn đầu tiên, tạo lợi thế về thời gian xác lập quyền, giúp chủ thể giữ quyền đăng ký trong trường hợp có người nộp đơn sau nhưng nhanh tay hơn tại Việt Nam.

Kết luận & lời khuyên

Đăng ký nhãn hiệu không chỉ là bước khởi đầu để xác lập quyền sở hữu trí tuệ theo quy định pháp luật, mà còn là chiến lược bảo vệ thương hiệu, uy tín và tài sản vô hình của doanh nghiệp trong dài hạn. Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng cao, việc chậm trễ hoặc chủ quan trong thủ tục đăng ký có thể dẫn đến rủi ro bị chiếm đoạt, xâm phạm hoặc mất quyền sử dụng hợp pháp đối với chính thương hiệu do mình xây dựng.

Luật LTV khuyến nghị cá nhân, tổ chức nên:

  • Chủ động đăng ký nhãn hiệu ngay từ giai đoạn đầu khi xây dựng thương hiệu, sản phẩm, hoặc triển khai hoạt động kinh doanh;
  • Thực hiện tra cứu chuyên sâu trước khi nộp đơn, nhằm đánh giá khả năng bảo hộ và tránh trùng lặp với nhãn hiệu khác;
  • Lựa chọn đơn vị đại diện sở hữu công nghiệp chuyên nghiệp để được hỗ trợ toàn diện về pháp lý, đảm bảo quy trình đúng quy định và hiệu quả;
  • Duy trì việc sử dụng nhãn hiệu sau khi được cấp văn bằng, đồng thời thực hiện gia hạn đúng hạn để bảo vệ quyền lợi liên tục.

Với tư cách là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp được Cục Sở hữu trí tuệ cấp phép, Luật LTV cam kết đồng hành cùng khách hàng trong mọi giai đoạn bảo vệ thương hiệu – từ tư vấn đăng ký đến xử lý vi phạm, tranh chấp và khai thác thương mại nhãn hiệu một cách hợp pháp, bền vững và tối ưu.

Liên hệ ngay với Luật LTV để được tư vấn miễn phí và bắt đầu hành trình bảo vệ thương hiệu của bạn ngay hôm nay.

Bài viết liên quan:

https://ltvlaw.com/huong-dan-dang-ky-nhan-hieu-tu-a-z-quy-trinh-thu-tuc-va-chi-phi/
https://ltvlaw.com/huong-dan-dang-ky-ban-quyen-tac-gia-thu-tuc-tu-a-den-z/
https://ltvlaw.com/huong-dan-dang-ky-kieu-dang-cong-nghiep/
https://ltvlaw.com/dang-ky-ma-vach-huong-dan-toan-dien-tu-a-z-cho-doanh-nghiep/
https://ltvlaw.com/huong-dan-dang-ky-sang-che-tai-viet-nam-thu-tuc-chi-phi-va-quy-trinh-2025/
https://ltvlaw.com/bang-phan-loai-kieu-dang-cong-nghiep-locarno-2025/
https://ltvlaw.com/bang-phan-loai-hang-hoa-dich-vu-nice-2025/
https://ltvlaw.com/bang-vienna-he-thong-phan-loai-quoc-te-toan-dien-cho-nhan-hieu-hinh/
https://ltvlaw.com/huong-dan-tra-cuu-nhan-hieu-toan-dien-tu-co-ban-den-chuyen-sau/
https://ltvlaw.com/luat-so-huu-tri-tue-viet-nam-2025-huong-dan-toan-dien-va-cap-nhat-moi-nhat/
https://ltvlaw.com/so-huu-tri-tue-la-gi-huong-dan-toan-dien-2025/

5/5 - (3 bình chọn)

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *